Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 143 trang
Dung lượng: 14 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu thành phần hóa học và khảo sát hoạt tính sinh học của loài Xáo leo (Paramignya scandens (Griff.) Craib) ở Lâm Đồng

Tác giả: Nguyễn Thị Diệu Thuần

Lĩnh vực: Hóa học hữu cơ

Nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu chi tiết về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Xáo leo (Paramignya scandens (Griff.) Craib), một loài thực vật được tìm thấy ở Lâm Đồng. Nghiên cứu đã tiến hành tách chiết và phân lập thành công 19 hợp chất từ cây này, bao gồm 7 hợp chất mới thuộc dạng khung tirucallan (Paramignyol A, B; Paramignyoside A, B, C, D, E) và 12 hợp chất đã biết. Các phương pháp sắc ký hiện đại đã được áp dụng để tách chiết và xác định cấu trúc các hợp chất này. Bên cạnh đó, luận án cũng đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được. Cụ thể, hai hợp chất mới là Paramignyol A và Paramignyol B cho thấy hoạt tính gây độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư như KB, SK-Mel-2, LU-1 và MCF7, trong đó Paramignyol B thể hiện hoạt tính mạnh hơn. Paramignyol A còn cho thấy khả năng kích hoạt mạnh enzyme caspase 3/7, một dấu hiệu quan trọng trong việc điều trị ung thư. Năm hợp chất mới Paramignyoside A-E đã được thử nghiệm hoạt tính kháng viêm, với Paramignyoside C thể hiện hoạt tính mạnh nhất. Nghiên cứu này là đóng góp quan trọng vào việc tìm hiểu hóa học và tiềm năng dược liệu của loài Xáo leo, mở ra hướng phát triển thành nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược.

Mục lục chi tiết:

  • Lời cám ơn
  • Lời cam đoan
  • Mục lục
  • Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
  • Danh mục các bảng
  • Danh mục các hình ảnh, đồ thị
  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Nguồn tài nguyên dược liệu tại Lâm Đồng
      • 1.1.1. Khái quát về tiềm năng cây thuốc của Lâm Đồng
      • 1.1.2. Tình hình nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học ở Việt Nam của một số loài thực vật tương tự tại Lâm Đồng
      • 1.1.3. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới về thành phần hóa học của một số loài thực vật (tương tự loài ở Lâm Đồng)
    • 1.2. Giới thiệu chung về chi Paramignya (Rutaceae)
      • 1.2.1 Đặc điểm sinh học của chi Paramignya (Rutaceae)
      • 1.2.2 Hoạt tính sinh học của chi Paramignya (Rutaceae)
        • 1.2.2.1 Hoạt tính sinh học của các hợp chất flavonoit
        • 1.2.2.2. Hoạt tính sinh học của các hợp chất coumarin
        • 1.2.2.3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất triterpen dạng khung tirucallan
        • 1.2.2.4. Hoạt tính sinh học của chi Paramignya
    • 1.3. Thành phần hóa học của các loài thuộc chi Paramignya (Rutaceae)
      • 1.3.1. Tổng quan các kết quả trong và ngoài nước
        • 1.3.1.1. Các công trình đã công bố trên thế giới
        • 1.3.1.2. Các công trình đã công bố trong nước
    • 1.4. Các hợp chất Tirucallan
      • 1.4.1. Phổ 1H-NMR của các hợp chất tirucallan
      • 1.4.2. Phổ 13C-NMR của các hợp chất tirucallan
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất
      • 2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC)
      • 2.2.2. Sắc ký lớp mỏng điều chế
      • 2.2.3. Sắc ký cột (CC)
    • 2.3. Phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất
      • 2.3.1. Phương pháp quang phổ tử ngoại (UV)
      • 2.3.2. Phương pháp quang phổ hồng ngoại (IR)
      • 2.3.3. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)
      • 2.3.4. Phương pháp khối phổ (MS)
    • 2.3.5. Thiết bị phân tích
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào
      • 2.4.1. Mục tiêu và cơ sở lý thuyết
      • 2.4.2. Vật liệu
        • Các dòng tế bào
        • Môi trường nuôi tế bào
      • 2.4.3. Phương pháp tiến hành
    • 2.5. Phương pháp đánh giá khả năng kích hoạt enzym caspase 3/7
    • 2.6. Phương pháp thử hoạt tính kháng viêm
      • 2.6.1. Nuôi cấy tế bào
      • 2.6.2. Đo Cytokine
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM
    • 3.1. Điều chế các dịch chiết từ Paramignya scandens
    • 3.2. Nghiên cứu hoạt tính sinh học dịch chiết
    • 3.3. Nghiên cứu hóa học cây P. scandens
      • 3.3.1. Quy trình phân lập
      • 3.3.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập được
        • 3.3.2.1. Hợp chất 01 (PS16): Paramignyol A (Chất mới)
        • 3.3.2.2. Hợp chất 02 (PS15): Paramignyol B (Chất mới)
        • 3.3.2.3. Hợp chất 03 (PS31): Paramignyoside A (Chất mới)
        • 3.3.2.4. Hợp chất 04 (PS32): Paramignyoside B (Chất mới)
        • 3.3.2.5. Hợp chất 05 (PS28): Paramignyoside C (Chất mới)
        • 3.3.2.6. Hợp chất 06 (PS30): Paramignyoside D (Chất mới)
        • 3.3.2.7. Hợp chất 07 (PS29): Paramignyoside E (Chất mới)
        • 3.3.2.8. Hợp chất 08 (PS01): Methyl isolimonate
        • 3.3.2.9. Hợp chất 09 (PS02): (6R,9S)-roseoside
        • 3.3.2.10. Hợp chất 10 (PS03): -D-glucopyranoside methyl salicylate
        • 3.3.2.11. Hợp chất 11 (PS05): Adenosine
        • 3.3.2.12. Hợp chất 12 (PS09): 1,1-Dimethylprop-2-enyl 1-O-β-D-glucopyranoside
        • 3.3.2.13. Hợp chất 13 (PS10): Syrigin
        • 3.3.2.14. Hợp chất 14 (PS13): Atripliside B
        • 3.3.2.15. Hợp chất 15 (PS18): trans-N-p-coumaroyl tyramine
        • 3.3.2.16. Hợp chất 16 (PS20): 2,6-dimethoxy-4[(1E)-prop-1-enyl]phenyl O--L-rhamno- pyranosyl-(16)--D-glucopyranoside
        • 3.3.2.17. Hợp chất 17 (PS21): Gusanlungionoside C
        • 3.3.2.18. Hợp chất 18 (PS23): Betulalbuside B
        • 3.3.2.19. Hợp chất 19 (PS25): Syringaresinol di-O--D-glucopyranoside
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 4.1. Quy trình phân lập
    • 4.2. Xác định cấu trúc của các hợp chất
      • 4.2.1. Hợp chất 01: Paramignyol A (Chất mới)
      • 4.2.2. Hợp chất 02: Paramignyol B (Chất mới)
      • 4.2.3. Hợp chất 03: Paramignyoside A (Chất mới)
      • 4.2.4. Hợp chất 04: Paramignyoside B (Chất mới)
      • 4.2.5. Hợp chất 05: Paramignyoside C (Chất mới)
      • 4.2.6. Hợp chất 06: Paramignyoside D (Chất mới)
      • 4.2.7. Hợp chất 07: Paramignyoside E (Chất mới)
      • 4.2.8. Hợp chất 08: Methyl isolimonate
      • 4.2.9. Hợp chất 09: (6R,9S)-roseoside
      • 4.2.10. Hợp chất 10: -D-glucopyranoside methyl salicylate
      • 4.2.11. Hợp chất 11: Adenosine
      • 4.2.12. Hợp chất 12: 1,1-Dimethylprop-2-enyl 1-O-β-D-glucopyranoside
      • 4.2.13. Hợp chất 13: Syrigin
      • 4.2.14. Hợp chất 14: Atripliside B
      • 4.2.15. Hợp chất 15: trans-N-p-coumaroyl tyramine
      • 4.2.16. Hợp chất 16: 2,6-dimethoxy-4[(1E)-prop-1-enyl]phenyl O--L-rhamno- pyranosyl-(16)--D-glucopyranoside
      • 4.2.17. Hợp chất 17: Gusanlungionoside C
      • 4.2.18. Hợp chất 18: Betulalbuside B
      • 4.2.19. Hợp chất 19: syringaresinol di-O--D-glucopyranoside
    • 4.3. Kết quả thử hoạt tính
      • 4.3.1. Hoạt tính gây độc tế bào
      • 4.3.2. Hoạt tính kháng viêm
    • 4.4. Tổng hợp các hợp chất phân lập từ cây xáo leo – P. scandens
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC