Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 204 trang
Dung lượng: 6 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu các hợp chất thứ cấp có hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định phân lập từ ba chủng xạ khuẩn thuộc chi Actinoalloteichus và Streptomyces ở vùng biển Trung Bộ, Việt Nam

Tác giả: Đỗ Thị Quỳnh
Lĩnh vực: Khoa học Vật chất
Nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu các hợp chất thứ cấp có hoạt tính kháng vi sinh vật, được phân lập từ ba chủng xạ khuẩn thuộc chi Actinoalloteichus và Streptomyces. Các chủng xạ khuẩn này được thu thập từ vùng biển Trung Bộ Việt Nam. Nghiên cứu bao gồm các bước: nhân sinh khối lượng lớn các chủng xạ khuẩn, phân lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất thứ cấp, sau đó đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của các hợp chất này. Mục tiêu là phát hiện và phát triển các hợp chất có tiềm năng ứng dụng trong y học và các lĩnh vực liên quan.

Mục lục chi tiết:

  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
    • 1.1. Giới thiệu chung về xạ khuẩn (Actinobacteria)
    • 1.2. Các nghiên cứu về xạ khuẩn biển chi Streptomyces
      • 1.2.1. Giới thiệu chung về chi Streptomyces
      • 1.2.2. Các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn biển chi Streptomyces
    • 1.3. Các nghiên cứu về xạ khuẩn biển chi Actinoalloteichus
      • 1.3.1. Đặc điểm chung của chi Actinoalloteichus
      • 1.3.2. Các hợp chất thứ cấp từ xạ khuẩn biển chi Actinoalloteichus
    • 1.4. Các nghiên cứu ở Việt Nam về thành phần hóa học của xạ khuẩn biển chi Streptomyces và chi Actinoalloteichus
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Hóa chất, thiết bị và phương pháp nuôi cấy nhân sinh khối lượng lớn
      • 2.2.2. Phương pháp tạo cặn chiết từ sản phẩm nuôi cấy nhân sinh khối các chủng xạ khuẩn
      • 2.2.3. Phương pháp phân lập các hợp chất thứ cấp
      • 2.2.4. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được
      • 2.2.5. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định
  • CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM
    • 3.1. Nuôi cấy nhân nuôi sinh khối lượng lớn 3 chủng xạ khuẩn
      • 3.1.1. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50 kg của chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
      • 3.1.2. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50kg chủng xạ khuẩn Streptomyces sp. G666
      • 3.1.3. Nhân nuôi sinh khối dạng rắn quy mô 50 kg chủng Streptomyces sp. G246
    • 3.2. Phân lập các hợp chất từ chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
      • 3.2.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết và phân lập chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
      • 3.2.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
    • 3.3. Phân lập các hợp chất thứ cấp từ chủng Streptomyces sp. G666
      • 3.3.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết và phân lập chủng Streptomyces sp. G666
      • 3.3.2. Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G666
    • 3.4. Phân lập các hợp chất từ chủng Streptomyces sp. G246
      • 3.4.1. Xử lý mẫu, tạo cặn chiết từ chủng Streptomyces sp. G246
      • 3.4.2. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G246
    • 3.5. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập được
  • CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ
    • 4.1. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Actinoalloteichus cyanogriseus G631
      • 4.1.1. Hợp chất isocyanogramide (G631-1) (hợp chất mới)
      • 4.1.2. Hợp chất cyanogramide (G631-2)
      • 4.1.3. Hợp chất marinacarboline F (G631-3)
      • 4.1.4. Hợp chất marinacarboline H (G631-4)
      • 4.1.5. Hợp chất caerulomycinonitril (G631-5)
      • 4.1.6. Hợp chất caerulomycinamide (G631-6)
      • 4.1.7. Hợp chất 5′-deoxyuridine (G631-7)
      • 4.1.8. Hợp chất uracil (G631-8)
    • 4.2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G666
      • 4.2.1. Hợp chất streptomine A (G666-1)
      • 4.2.2. Hợp chất streptomine B (G666-2)
      • 4.2.3. Hợp chất streptomine C (G666-3)
      • 4.2.4. Hợp chất norharman (G666-4)
      • 4.2.5. Hợp chất 3-acetyl-4-hydroxycinnoline (G666-5)
      • 4.2.6. Hợp chất xanthone (G666-6)
      • 4.2.7. Hợp chất cyclo-(Pro-Leu) (G666-7)
      • 4.2.8. Hợp chất cyclo-(Pro-Gly) (G666-8)
    • 4.3. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập từ chủng Streptomyces sp. G246
      • 4.3.1. Hợp chất spirotryprostatin A (G246-1)
      • 4.3.2. Hợp chất cyclo-(Pro-Met) (G246-2)
      • 4.3.3. Hợp chất phenol A acid (G246-3)
      • 4.3.4. Hợp chất 3,4-dihydroxy-6,7-dimethyl-quinoline-2-carboxylic (G246-4)
      • 4.3.5. Hợp chất cyclo-(Pro-Gly) (G246-5)
      • 4.3.6. Hợp chất xanthone (G246-6)
      • 4.3.7. Hợp chất guanosine (G246-7)
      • 4.3.8. Hợp chất adenosine (G246-8)
      • 4.3.9. Hợp chất 2′-deoxyadenosine (G246-9)
    • 4.4. Kết quả thử hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất thứ cấp phân lập được
  • KẾT LUẬN
  • ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
  • KIẾN NGHỊ
  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO