Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 138 trang
Dung lượng: 11 MB

Giới thiệu nội dung

Quy Trình Sản Xuất Phân Lân Nung Chảy

Tác giả: Thông tin không có sẵn trong tài liệu.

Lĩnh vực: Hóa học, Kỹ thuật.

Nội dung tài liệu: Tài liệu này trình bày chi tiết về quy trình sản xuất phân lân nung chảy, bao gồm các khái niệm cơ bản về apatit, các loại quặng, và vai trò của các thành phần hóa học như CaO và MgO. Tài liệu cũng đi sâu vào phương pháp sấy, các tác nhân sấy được sử dụng, và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này như áp suất, nhiệt độ, độ ẩm và enthalpy. Ngoài ra, tài liệu còn đề cập đến các tính toán liên quan đến quá trình cháy và thành phần của nhiên liệu than.

Mục lục chi tiết:

  • Mở đầu
  • Phần 1:
  • 2.5. Tính thời gian sấy.
  • Phần 3:
  • Mở đầu
  • Apatit
  • Quặng loại IV: là quặng apatit thạch anh – dolomit, hàm lượng P2O5 chiếm khoảng 8-10%.
  • Công nghệ sản xuất phân lân nung chảy
  • a) Định nghĩa
  • Phân lân
  • CaO: khử chua cho đất, cải tạo và tăng nhanh độ phì nhiêu của đất, giúp cây trồng tổng hợp protein
  • MgO: khử chua, là chất thiết yếu tạo nên diệp lục
  • Đá secpe tin: là nguồn khoáng thiên nhiên chứa MgO, SiO2 cùng một số nguyên tố vi lượng như Mn, Cu,
  • Phối liệu được đưa vào lò nung chảy sẽ biến đổi cấu trúc quặng
  • Ở 1150oC, oxit sắt bị khử thành gang chảy lỏng
  • rọng Fe và Ni lớn hơn nhiều
  • ong phối liệu nên Fe và Ni lắng xuống đáy tạo thành xỉ feroniken.
  • Kích thước hạt sau khi tôi có ảnh hưởng tới hiệu suất n. Hạt càng nhỏ, khả năng tái kết tinh càng kém, hiệu suất càng cao.
  • Than tồn tại trong sản phẩm thì photpho trong quặng
  • Hình 1.1: Quy trình sản xuất phân lân nung chảy.
  • Thuyết minh sơ đồ
  • Quặng apatit
  • secpentin được đưa về bãi chứa và nhờ máy xúc chuyển về phễu
  • 1.2. Lựa chọn phương pháp sấy
  • 2.1. Các phương pháp sấy
  • Sấy là quá trình dùng nhiệt năng để bay hơi nước ra khỏi
  • Các phương pháp sấy
  • Tác nhân sấy được chọn là khói lò. Do không phải trang bị lò. Nên sử dụng khói lò làm chất tải nhiệt.
  • tác nhân sấy giúp giảm đám
  • Ta ký hiệu các đại lượng như sau
  • G1, G2 – khối lượng vật liệu vào, ra thiết bị sấy, kg/h.
  • ω1, ω2 – độ ẩm tương đối vật liệu vào, ra tG1
  • G2 – khối lượng vật liệu vào, ra thiết bị
  • Áp suất hơi bão hòa (theo QUOT)
  • Độ chứa ẩm (theo QUOTE): Pa = 0,981 bar: áp suất khí quyển.
  • Enthalpy (theo QUOTE)
  • Trong đó: ik, ia: enthalpy của 1kg không khí khô và 1kg hơi nước, kJ/kg.
  • Cpk : nhiệt dung riêng của không khí J/kg. Cpk=1,004.
  • Cpa : nhiệt dung riêng của hơi nước, kJ/kg. Cpa=1
  • Không khí ngoài trời có:
  • Nhiệt độ:
  • Độ ẩm: φ = 80%.
  • Áp suất bão hòa:
  • Độ chứa ẩm:
  • to = 250C.
  • Độ ẩm: φ = 80%.
  • Tính toán quá trình cháy
  • Thành phần nhiên liệu than sử dụng: Than Tuyên Quang.
  • Bảng 2.1: Thành phần