Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 110 trang
Dung lượng: 717 KB

Giới thiệu nội dung

Dsmöglichkeiten phát triển kinh tế tư nhân

Lĩnh vực: Kinh tế

Nội dung tài liệu:
Tài liệu này tập trung vào việc phân tích các khía cạnh liên quan đến sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, bao gồm cả các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động. Tài liệu đề cập đến vai trò của kinh tế tư nhân trong việc giải quyết việc làm, huy động vốn, cũng như những thách thức và cơ hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Bên cạnh đó, tài liệu còn trình bày các khái niệm, đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp trong khu vực này và đưa ra những định hướng phát triển.

Mục lục chi tiết:

  • DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
  • MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TƯ NHÂN
  • NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
  • 1.3. Các nhân tố tác động đến sự phát triển của khu vực tư nhân
  • 1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài
  • 1.3.2. Nhóm nhân tố nội tại của doanh nghiệp
  • 1.3.2.1. Vốn
  • 1.3.2.3. Năng lực quản lý, điều hành và tham vọng
  • 2.2.1. Số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN và kinh tế cá thể, tiểu chủ
  • 2.2.1.1. Doanh nghiệp
  • 2.4.3.5 Trình độ quản lý của người đứng đầu cơ sở kinh tế tư nhân
  • Bảng 5: Tỷ trọng lao động phân bố theo ngành nghề kinh tế tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2007 – 2012
  • Bảng 6: Xếp hạng
  • Khái niệm
  • Hiện nay đối
  • T
  • r
  • o
  • n
  • g
  • 1.3. Các nhân tố tác động
  • 1.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài
  • Khung khổ pháp lý, chính sách:
  • Trong xu thế toàn cầu hóa, đất nước phải thực sự chuyển mình để hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là khi Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực từ năm 2006. Trong xu thế chung đó, số lượng doanh nghiệp được thành lập mới của cả nước nói chung và tỉnh Quảng Ngãi nói riêng đã tăng lên mạnh mẽ. Đến cuối năm 2009, tổng số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là 2.544 doanh nghiệp, tăng gấp 2,8 lần giai đoạn 2000 – 2005; trong đó, doanh nghiệp KTTN là 2.264 doanh nghiệp, chiếm 88,99% tổng số doanh nghiệp toàn tỉnh. Cùng với đó, tổng tài sản dài hạn có đến cuối năm của các doanh nghiệp KTTN từ năm 2006 – 2009 tăng dần và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tài sản dài hạn có đến cuối năm của các doanh nghiệp trong
  • Năm Điểm tổng Điểm tổn
  • g hợp Kết quả xếp hạng Nhóm điều hành□□2007|56Kết quả xếp hạng Nhóm điều hành 2007–56,73|27|Khá□□2008|53,74|31|Nhóm điều hành 2007 56,73|27|Khá□□2008|53,74|31|Trung bình 56,7327 Khá 2008 53, 27 Khá 20Khá□□2008□53,7|22008|53,74|31|Trun53,74|31|Trung bình 231 Trung bình 2009 58,18,7343 Khá□□2011□58,43 Khá□□20Khá□□2011 58,2,2836 Khá□□2012□53,36|Khá□□20Khá□□201253,4,40 51 Khá
  • Nguồn: 51 Khá
  • Nguồn: p
  • NNguồn: pcivietnam.org
  • Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc