Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 224 trang
Dung lượng: 5 MB

Giới thiệu nội dung

json
{
“ten_de_tai”: “Sử dụng toán học hóa để phát triển các năng lực hiểu biết định lượng của học sinh lớp 10”,
“tac_gia”: “Nguyễn Thị Tân An”,
“linh_vuc”: “Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán”,
“noi_dung_tai_lieu”: “Luận án này tập trung vào việc phân tích cách thức phát triển các năng lực hiểu biết định lượng của học sinh lớp 10 thông qua quá trình toán học hóa. Nghiên cứu xem xét lý thuyết về mô hình hóa toán học, hiểu biết định lượng và chương trình toán 10 nâng cao hiện nay. Luận án đề xuất một quy trình toán học hóa gồm 4 bước: chuyển đổi từ tình huống toán học hóa sang mô hình toán học, giải toán, chuyển đổi kết quả toán sang kết quả thực tế và phản ánh. Đồng thời, luận án cũng thiết kế 19 tình huống toán học hóa chứa đựng yếu tố định lượng, thuộc các nội dung hàm số bậc hai, bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất, hệ thức lượng trong tam giác. Kết quả thực nghiệm cho thấy học sinh có sự tiến bộ trong việc giải quyết các tình huống này, đặc biệt là các năng lực giao tiếp, biểu diễn và sử dụng kí hiệu, thuật ngữ toán học.”,
“muc_luc_chi_tiet”: [
{
“chuong”: “MỞ ĐẦU”,
“trang”: “11”
},
{
“chuong”: “CHƯƠNG 1”,
“tieu_de”: “TOÁN HỌC HÓA VÀ HIỂU BIẾT ĐỊNH LƯỢNG”,
“trang”: “23”,
“muc_con”: [
{
“tieu_de”: “1.1 MÔ HÌNH HÓA TOÁN HỌC”,
“trang”: “23”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “1.1.1 Các khái niệm cơ bản”,
“trang”: “24”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2 Khái niệm mô hình hóa toán học”,
“trang”: “26”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3 Sơ đồ quá trình mô hình hóa toán học”,
“trang”: “26”,
“muc_con_con_con”: [
{
“tieu_de”: “1.1.3.1 Sơ đồ của Pollak”,
“trang”: “28”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.2 Sơ đồ của Blum và Leiß”,
“trang”: “29”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.3 Sơ đồ của Stillman, Galbraith, Brown và Edwards”,
“trang”: “30”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.1.4 Sự khác nhau giữa mô hình hóa và áp dụng toán”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “1.1.5 Nền tảng lịch sử và các tiếp cận mô hình hóa trong giáo dục toán”,
“trang”: “33”,
“muc_con_con_con”: [
{
“tieu_de”: “1.1.5.2 Các tiếp cận mô hình hóa trong giáo dục toán”,
“trang”: “35”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.1.6 Toán học hóa”,
“trang”: “36”,
“muc_con_con_con”: [
{
“tieu_de”: “1.1.6.1 Toán học hóa bao gồm hai quá trình – dọc và ngang”,
“trang”: “36”
},
{
“tieu_de”: “1.1.6.2 Toán học hóa là một phần của quá trình mô hình hóa”,
“trang”: “38”
},
{
“tieu_de”: “1.1.6.3 Toán học hóa là toàn bộ quá trình mô hình hóa”,
“trang”: “39”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.1.7 Phân tích việc dạy học sử dụng toán học hóa dưới quan điểm lý thuyết kiến tạo xã hội”,
“trang”: “40”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.2 HIỂU BIẾT ĐỊNH LƯỢNG”,
“trang”: “42”,
“muc_con”: [
{
“tieu_de”: “1.2.1 Khái niệm hiểu biết định lượng”,
“trang”: “42”
},
{
“tieu_de”: “1.2.2 Mối quan hệ giữa Hiểu biết định lượng và Toán học”,
“trang”: “48”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3 Các thành phần liên quan đến hiểu biết định lượng”,
“trang”: “49”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “1.2.3.1 Tình huống”,
“trang”: “50”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3.2 Nội dung toán”,
“trang”: “50”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3.3 Các năng lực hiểu biết định lượng”,
“trang”: “52”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.2.4 Sơ lược lịch sử của hiểu biết định lượng”,
“trang”: “58”
}
]
},
{
“tieu_de”: “1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA TOÁN HỌC HÓA VÀ HIỂU BIẾT ĐỊNH LƯỢNG”,
“trang”: “61”
}
]
},
{
“chuong”: “CHƯƠNG 2”,
“tieu_de”: “SỬ DỤNG TOÁN HỌC HÓA ĐỂ PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC HIỂU BIẾT ĐỊNH LƯỢNG”,
“trang”: “66”,
“muc_con”: [
{
“tieu_de”: “2.1 XÂY DỰNG QUÁ TRÌNH TOÁN HỌC HÓA PHÙ HỢP VỚI CHƯƠNG TRÌNH TOÁN PHỔ THÔNG HIỆN NAY”,
“trang”: “66”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “2.1.1 Các tình huống toán học”,
“trang”: “66”,
“muc_con_con_con”: [
{
“tieu_de”: “2.1.1.1 Phân loại các tình huống toán học”,
“trang”: “67”
},
{
“tieu_de”: “2.1.1.2 Ví dụ minh họa các tình huống toán học”,
“trang”: “70”
}
]
},
{
“tieu_de”: “2.1.2 Tìm hiểu thể hiện của mô hình hóa trong chương trình”,
“trang”: “72”,
“muc_con_con_con”: [
{
“tieu_de”: “2.1.2.1 Các loại tình huống toán học xuất hiện trong SGK Toán 10 nâng cao”,
“trang”: “72”
},
{
“tieu_de”: “2.1.2.2 Mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn thể hiện trong sách giáo khoa”,
“trang”: “76”
}
]
},
{
“tieu_de”: “2.1.3 Những khó khăn thường gặp khi sử dụng MHH trong lớp học toán”,
“trang”: “79”
},
{
“tieu_de”: “2.1.4 Xây dựng quá trình toán học hóa”,
“trang”: “81”
}
]
},
{
“tieu_de”: “2.2 THIẾT KẾ CÁC TÌNH HUỐNG TOÁN HỌC HÓA”,
“trang”: “83”,
“muc_con”: [
{
“tieu_de”: “2.2.1 Lựa chọn nội dung toán”,
“trang”: “83”
},
{
“tieu_de”: “2.2.2 Tiêu chí thiết kế tình huống”,
“trang”: “88”
},
{
“tieu_de”: “2.2.3 Thiết kế tình huống”,
“trang”: “89”
},
{
“tieu_de”: “2.2.4 Các mức độ của tình huống toán học hóa”,
“trang”: “91”
}
]
},
{
“tieu_de”: “2.3 XÂY DỰNG THANG ĐÁNH GIÁ ĐỂ ĐO MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN CÁC NĂNG LỰC HIỂU BIẾT ĐỊNH LƯỢNG CỦA HỌC SINH QUA QUÁ TRÌNH TOÁN HỌC HÓA”,
“trang”: “101”
}
]
},
{
“chuong”: “CHƯƠNG 3”,
“tieu_de”: “THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM”,
“trang”: “110”,
“muc_con”: [
{
“tieu_de”: “3.1 MỤC ĐÍCH, NGỮ CẢNH VÀ KẾ HOẠCH THỰC NGHIỆM”,
“trang”: “110”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “3.1.1 Mục đích thực nghiệm”,
“trang”: “110”
},
{
“tieu_de”: “3.1.2 Ngữ cảnh thực nghiệm”,
“trang”: “110”
},
{
“tieu_de”: “3.1.3 Kế hoạch thực nghiệm”,
“trang”: “112”
},
{
“tieu_de”: “3.1.4 Tổ chức dạy học thực nghiệm”,
“trang”: “113”
},
{
“tieu_de”: “3.1.5 Thu thập dữ liệu và phân tích”,
“trang”: “114”
}
]
},
{
“tieu_de”: “3.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ CÁC TÌNH HUỐNG THỰC NGHIỆM”,
“trang”: “115”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “3.2.1 Tình huống thực nghiệm 1”,
“trang”: “115”
},
{
“tieu_de”: “3.2.2 Tình huống thực nghiệm 2”,
“trang”: “127”
},
{
“tieu_de”: “3.2.3 Tình huống thực nghiệm 3”,
“trang”: “136”
},
{
“tieu_de”: “3.2.4 Tình huống thực nghiệm 4”,
“trang”: “146”
}
]
},
{
“tieu_de”: “3.2.5 Sự phát triển năng lực hiểu biết định lượng thể hiện qua bốn buổi dạy học thực nghiệm”,
“trang”: “154”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “3.2.5.1 Sự phát triển năng lực hiểu biết định lượng của các nhóm”,
“trang”: “154”
},
{
“tieu_de”: “3.2.5.2 Sự phát triển của mỗi năng lực hiểu biết định lượng”,
“trang”: “158”
}
]
},
{
“tieu_de”: “3.3 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA PRETEST VÀ POSTTEST”,
“trang”: “160”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “3.3.1 Bài kiểm tra pretest”,
“trang”: “161”
},
{
“tieu_de”: “3.3.2 Bài kiểm tra posttest”,
“trang”: “167”
},
{
“tieu_de”: “3.3.3 Sự phát triển năng lực hiểu biết định lượng của học sinh thể hiện qua hai bài kiểm tra”,
“trang”: “176”
}
]
},
{
“tieu_de”: “3.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ BẢNG HỎI”,
“trang”: “181”,
“muc_con_con”: [
{
“tieu_de”: “3.4.1 Mục đích của việc học toán”,
“trang”: “181”
},
{
“tieu_de”: “3.4.2 Khó khăn khi giải quyết các tình huống”,
“trang”: “181”
},
{
“tieu_de”: “3.4.3 Nắm được quá trình toán học hóa”,
“trang”: “182”
},
{
“tieu_de”: “3.4.4 Tự đánh giá về sự tiến bộ”,
“trang”: “184”
},
{
“tieu_de”: “3.4.5 Thái độ đối với các tình huống thực tế”,
“trang”: “185”
}
]
}
]
}
]
}