Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 66 trang
Dung lượng: 876 KB

Giới thiệu nội dung

Mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực và các yếu tố kinh tế cơ bản: Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam và Malaysia

Tác giả: Vương Mỹ Trinh

Lĩnh vực: Kinh tế

Nội dung tài liệu:

Luận văn nghiên cứu mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực của hai đồng tiền (Việt Nam Đồng và Ringgit Malaysia) và các yếu tố kinh tế cơ bản. Dữ liệu sử dụng cho nghiên cứu được lấy từ Q1.2000 – Q3.2014. Mô hình và lý luận trong nghiên cứu dựa theo nghiên cứu của Xiaolei Tang và Jizhong Zhou (2013). Tác giả sử dụng thuật toán ACE (Alternating conditional expectations) để tìm ra mối quan hệ phi tuyến tiềm ẩn giữa tỷ giá hối đoái thực và các yếu tố kinh tế cơ bản gồm: chênh lệch trong năng suất, tỷ lệ mậu dịch, tài sản nước ngoài ròng, độ mở thương mại và chi tiêu của chính phủ. Kết quả kiểm định cho thấy rằng tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái thực hiệu lực với các yếu tố kinh tế cơ bản ở hai quốc gia Việt Nam và Malaysia. Kết hợp ước lượng mô hình cùng với việc phân tích thực trạng nền kinh tế của Việt Nam, Malaysia đồng thời so sánh kết quả mô hình của hai nước để đưa ra nhận xét về tác động của tỷ giá trong nền kinh tế Việt Nam và Malaysia.

Mục lục chi tiết:

  • TRANG PHỤ BÌA
  • LỜI CAM ĐOAN
  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • TÓM TẮT
  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
    • 1.1 Lý do chọn đề tài
    • 1.2 Sự cần thiết của đề tài:
    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
    • 1.4 Phương pháp nghiên cứu:
    • 1.5 Phạm vi nghiên cứu:
    • 1.6 Dữ liệu nghiên cứu
    • 1.7 Bố cục bài nghiên cứu:
  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN
    • 2.1. Mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản
    • 2.2. Những nghiên cứu tiêu biểu về mối quan hệ phi tuyến giữa tỷ giá hối đoái và các yếu tố kinh tế cơ bản trong thời gian gần đây
      • 2.2.1.Nghiên cứu của Ma and Kanas (2000) “Testing for a nonlinear relationship among fundamentals and exchange rates in ERM”.
      • 2.2.2. Nghiên cứu của Grauwe và Vansteenkiste (2006) “Exchange rates and Fundamentals: A Non – Linear Relationship”
      • 2.2.3. Nghiên cứu của Tang và Zhou (2013) “Nonlinear relationship between the real exchange rate and economic fundamentals: Evidence from China and Korea”
  • CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
    • 3.1. Dữ liệu nghiên cứu
    • 3.2. Mô hình nghiên cứu:
      • 3.2.1. Mô hình tổng quát:
      • 3.2.2. Thuật Toán ACE (Alternating conditional expectation)
      • 3.2.3. Kiểm định đồng liên kết ARDL (Autoregressive Distributed Lag)
      • 3.2.4. Tiến trình kiểm địn13h
    • 3.3. Xây dựng các biến trong mô hình:
      • 3.3.1. Tỷ giá thực hiệu lực – tỷ giá thực đa phương (REER – Real Effective Exchange Rate).
      • 3.3.2. Chênh lệch trong năng suất ( PROD – Difference in Productivity).
      • 3.3.3. Tỷ lệ mậu dịch ( TOT – Term Of Trade)
      • 3.3.4. Chi tiêu chính phủ ( GEXP – Government Expenditure):
      • 3.3.5. Độ mở của nền kinh tế (OPEN – Openness of economy).
      • 3.3.6 Tài sản nước ngoài ròng (NFA – Net Foreign Assets).
  • CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THỰC HIỆU LỰC VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ CƠ BẢN Ở VIỆT NAM VÀ MALAYSIA GIAI ĐOẠN 2000 – 2014.
    • 4.1. Tiến trình kiểm định và kết quả
      • 4.1.1 Kiểm định số liệu gốc ban đầu
      • 4.1.2 Chuyển đổi dữ liệu
      • 4.1.3 Kiểm định số liệu sau khi chuyển đổi
    • 4.2. Kết quả hồi quy.
      • 4.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình:
      • 4.2.2 Kết quả hồi quy Việt Nam.
      • 4.2.3 Kết quả hồi quy Malaysia.
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN
    • HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG NGHIÊN CỨU.
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC