Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 140 trang
Dung lượng: 1 MB

Giới thiệu nội dung

Hoạt động của các công ty xuyên quốc gia ở Việt Nam

Tác giả: Nguyễn Mạnh Cường

Lĩnh vực: Kinh tế chính trị

Nội dung tài liệu:

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Chính trị này tập trung nghiên cứu về hoạt động của các công ty xuyên quốc gia (TNCs) tại Việt Nam. Đề tài xem xét các vấn đề lý luận chung về TNCs, kinh nghiệm quốc tế trong việc thu hút và sử dụng TNCs, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động của các TNCs ở Việt Nam. Cuối cùng, luận văn đề xuất các quan điểm định hướng và giải pháp nhằm thu hút và sử dụng TNCs hiệu quả, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Mục lục chi tiết:

  • Mở đầu
  • Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về công ty xuyên quốc gia và kinh nghiệm quốc tế trong việc thu hút và sử dụng các công ty xuyên quốc gia
    • 1.1 Lý luận chung về công ty xuyên quốc gia
      • 1.1.1 Khái niệm
      • 1.1.2 Nguồn gốc hình thành các công ty xuyên quốc gia
      • 1.1.3 Đặc trưng của các công ty xuyên quốc gia
      • 1.1.4 Các loại hình công ty xuyên quốc gia
    • 1.2 Vai trò của công ty xuyên quốc gia đối với các nước đang phát triển
      • 1.2.1 Thúc đẩy đầu tư nước ngoài
      • 1.2.2 Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ
      • 1.2.3 Thúc đẩy thương mại quốc tế
      • 1.2.4 Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
    • 1.3 Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia châu Á trong việc thu hút, sử dụng các công ty xuyên quốc gia
      • 1.3.1 Về xây dựng chính sách ưu đãi nhằm thu hút và sử dụng TNCS
      • 1.3.2 Về xây dựng ngành công nghiệp phụ trợ
      • 1.3.3 Về xây dựng cơ sở hạ tầng
      • 1.3.4 Xây dựng khung pháp lý
      • 1.3.5 Về công tác xúc tiến đầu tư
      • 1.3.6 Bài học kinh nghiệm về vai trò quản lý nhà nước trong việc thu hút và sử dụng TNCS
  • Chương 2: Thực trạng hoạt động của các công ty xuyên quốc gia ở Việt Nam
    • 2.1 Đặc điểm của các TNCS hoạt động ở Việt Nam
      • 2.1.1 Các TNCS chủ yếu đầu tư từ châu Á
      • 2.1.2 Các TNCS chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ
      • 2.1.3 Các TNCS đang có sự chuyển đổi rõ rệt về hình thức đầu tư
    • 2.2 Thực trạng hoạt động của các TNCS ở Việt Nam trong thời gian qua
      • 2.2.1 Trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng
      • 2.2.2 Trong lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp
      • 2.2.3 Trong lĩnh vực dịch vụ
    • 2.3 Đánh giá chung về hoạt động của TNCS ở Việt Nam
      • 2.3.1 Các TNCS với các mục tiêu kinh tế vĩ mô
        • 2.3.1.1 Các TNCS tham gia tích cực vào tăng trưởng kinh tế
        • 2.3.1.2 Các TNCS đóng góp tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế
        • 2.3.1.3 TNCS góp phần giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực và trình độ công nghệ
      • 2.3.2 Những mặt hạn chế trong thu hút đầu tư và hoạt động của các TNCS
      • 2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động thu hút, sử dụng TNCS ở Việt Nam
        • 2.3.3.1 Điều kiện thu hút và sử dụng TNCS chưa thực sự hấp dẫn được các TNCS
        • 2.3.3.2 Nhà nước chưa làm tốt vai trò quản lý đối với hoạt động thu hút và sử dụng TNCS
  • Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp thu hút, sử dụng các công ty xuyên quốc gia ở Việt Nam
    • 3.1 Bối cảnh chung của thế giới và Việt Nam hiện nay
      • 3.1.1 Bối cảnh quốc tế
      • 3.1.2 Bối cảnh trong nước
    • 3.2 Các quan điểm định hướng thu hút các TNCS
      • 3.2.1 Chủ động thu hút các công ty xuyên quốc gia
      • 3.2.2 Xây dựng chiến lược lựa chọn lĩnh vực và địa bàn đầu tư
      • 3.2.3 Thúc đẩy hợp tác với các TNCS trên nguyên tắc giữ vững độc lập, tự chủ, cùng có lợi
      • 3.2.4 Sử dụng tối đa sức mạnh ngoại lực để hiện đại hoá nội lực
      • 3.2.5 Tiếp tục duy trì sự ổn định chính trị – xã hội
    • 3.3 Các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng TNCS trong thời gian tới
      • 3.3.1 Tạo lập các điều kiện thu hút TNCS
        • 3.3.1.1 Hoàn thiện môi trường đầu tư
        • 3.3.1.2 Tạo dựng những đối tác Việt Nam có tiềm lực mạnh
      • 3.3.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thu hút và sử dụng các TNCS
      • 3.3.3 Đẩy mạnh vận động xúc tiến đầu tư