Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 155 trang
Dung lượng: 4 MB

Giới thiệu nội dung

{
“ten_de_tai”: “ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CO₂ QUA SINH KHỐI CỦA RỪNG TRÀM (MELALEUCA CAJUPUTI POWELL) TẠI XÃ GÁO GIỒNG, HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP”,
“tac_gia”: “Lư Ngọc Trâm Anh”,
“linh_vuc”: “Sinh thái học”,
“noi_dung_tai_lieu”: “Luận văn này tập trung vào việc đánh giá khả năng hấp thụ CO₂ của rừng Tràm (Melaleuca cajuputi Powell) tại xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu đã thu thập và phân tích dữ liệu từ 40 ô tiêu chuẩn và 40 cây tiêu chuẩn để xây dựng các phương trình mô tả mối quan hệ giữa sinh khối và các nhân tố điều tra. Kết quả cho thấy tổng sinh khối tươi của cây cá thể trung bình là 95,65 ± 33,98 kg/cây, với phần lớn tập trung ở thân (63%). Tổng sinh khối tươi của quần thể đạt trung bình 289,43 ± 34,56 tấn/ha. Nghiên cứu cũng đã xác định lượng carbon tích lũy trong các bộ phận của cây, tập trung chủ yếu ở thân (61,59%), và ước tính khả năng hấp thụ CO₂ của rừng Tràm là 238,85 ± 29,77 tấn/ha, với tổng lượng hấp thụ ước tính cho toàn bộ quần thể là 298.579,31 tấn CO₂.”,
“muc_luc_chi_tiet”: [
“CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU”,
“1.1. Lý do chọn đề tài”,
“1.2. Mục tiêu”,
“1.3. Phạm vi và giới hạn đề tài”,
“1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn”,
“CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU”,
“2.1. Nghiên cứu về sinh khối”,
“2.1.1. Nghiên cứu về sinh khối trên thế giới”,
“2.1.2. Nghiên cứu về sinh khối ở Việt Nam”,
“2.2. Nghiên cứu về hấp thụ CO₂”,
“2.2.1. Nghiên cứu về hấp thụ CO₂ trên thế giới”,
“2.2.2. Nghiên cứu về hấp thụ CO₂ ở Việt Nam”,
“2.2.3. Các phương pháp điều tra hấp thụ CO₂”,
“2.3. Thị trường carbon”,
“CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU”,
“3.1. Đặc điểm đối tượng và khu vực nghiên cứu”,
“3.1.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu”,
“3.1.1.1. Phân bố”,
“3.1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng”,
“3.1.1.3. Đặc điểm hình thái”,
“3.1.2. Đặc điểm khu vực nghiên cứu”,
“3.1.2.1. Sơ lược lịch sử thành lập rừng Tràm Gáo Giồng”,
“3.1.2.2. Đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu”,
“3.2. Nội dung nghiên cứu”,
“3.3. Phương pháp nghiên cứu”,
“3.3.1. Phương pháp luận”,
“3.3.2. Ngoại nghiệp”,
“3.3.2.1.Công tác chuẩn bị”,
“3.3.2.2. Lập ô tiêu chuẩn cho mỗi độ tuổi.”,
“3.3.2.3. Điều tra cây cá thể”,
“3.3.2.4. Lấy mẫu tươi phân tích”,
“3.3.2.5. Điều tra ô tiêu chuẩn”,
“3.3.3. Nội nghiệp”,
“CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN”,
“4.1. Phương trình hồi qui giữa các nhân tố điều tra cây cá thể”,
“4.1.1. Phương trình hồi qui giữa Hvn và D1,3”,
“4.1.2. Phương trình hồi qui giữa thể tích với D1,3 và Hvn”,
“4.1.2.1 Phương trình hồi qui giữa thể tích thân cây (Vvo) với D1,3 và Hvn của cây cá thể”,
“4.1.2.2. Phương trình hồi qui giữa thể tích thân gỗ (V) với D1,3 và Hvn của cây cá thể”,
“4.1.2.3. Tương quan giữa V với Vvo của cây cá thể”,
“4.2. Sinh khối cây cá thể”,
“4.2.1. Kết cấu sinh khối cây cá thể”,
“4.2.1.1. Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể”,
“4.2.1.2. Kết cấu sinh khối khô cây cá thể”,
“4.2.2. Xây dựng các phương trình của cây cá thể”,
“4.2.2.1. Phương trình hồi qui giữa tổng sinh khối tươi cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.2.2.2. Phương trình hồi qui giữa tổng sinh khối khô cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.2.2.3. Phương trình hồi qui giữa sinh khối tươi các bộ phận của cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.2.2.4. Phương trình hồi qui giữa sinh khối khô các bộ phận của cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.2.2.5. Tương quan giữa sinh khối khô với sinh khối tươi của cây cá thể”,
“4.2.3. Kiểm tra khả năng vận dụng của các phương trình sinh khối cá thể”,
“4.2.3.1. Kiểm tra khả năng vận dụng của các phương trình sinh khối tươi”,
“4.2.3.2. Kiểm tra khả năng vận dụng của các phương trình sinh khối khô”,
“4.3. Sinh khối quần thể”,
“4.3.1. Kết cấu sinh khối tươi của quần thể”,
“4.3.2. Kết cấu sinh khối khô quần thể”,
“4.3.3. Sinh khối quần thể theo cấp tuổi”,
“4.4. Khả năng hấp thụ CO₂ của Tràm”,
“4.4.1. Carbon tích trữ trong cây cá thể”,
“4.4.1.1 Lượng carbon tích trữ trong cây cá thể”,
“4.4.1.2. Phương trình hồi qui giữa lượng carbon tích trữ trong cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.4.1.3. Tương quan giữa lượng carbon tích trữ trong cây cá thể với sinh khối khô”,
“4.4.2. Hấp thụ CO₂ ở cây cá thể”,
“4.4.2.1. Khả năng hấp thụ CO₂ của từng bộ phận cây cá thể”,
“4.4.2.2. Phương trình hồi qui khả năng hấp thụ CO₂ của cây cá thể với D1,3 và Hvn”,
“4.4.3. Hấp thụ CO₂ của quần thể”,
“4.4.3.1. Khả năng hấp thụ CO₂ theo cấp tuổi”,
“4.4.3.2. Phương trình hồi qui giữa khả năng hấp thụ CO₂ của quần thể với các nhân tố điều tra”,
“4.5. Lượng giá khả năng hấp thụ CO₂”,
“4.6. Lập bảng tra nhanh sinh khối khô, carbon và CO₂”,
“4.6.1. Bảng tra nhanh sinh khối khô, carbon và CO₂”,
“4.6.2. Bảng tra sinh khối, carbon và CO₂ của cá thể Tràm bằng phần mềm Excel 2003”,
“CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ”,
“5.1. Kết luận”,
“5.2. Kiến nghị”,
“TÀI LIỆU THAM KHẢO”,
“Tài liệu trong nước”,
“Tài liệu nước ngoài”,
“Tài liệu từ internet”,
“PHỤ LỤC”,
“Phụ bảng 1. Các phương trình hồi qui giữa HRvn với DR1,3 của cây cá thể”,
“Phụ bảng 2. Thể tích cây cá thể”,
“Phụ bảng 3. Các phương trình hồi qui giữa thể tích thân cây (VRvo) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 4. Các phương trình hồi qui giữa thể tích thân gỗ (V) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 5. Các phương trình tương quan giữa V với VRvo của cây cá thể”,
“Phụ bảng 6. Kết cấu sinh khối tươi cây cá thể”,
“Phụ bảng 7. Kết cấu sinh khối khô cây cá thể”,
“Phụ bảng 9. Các phương trình hồi qui giữa tổng sinh khối khô (WRtk) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 10. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối thân tươi (WRtht) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 11. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối cành tươi (WRct) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 12. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối lá tươi (WRlat) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 13. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối vỏ tươi (WRvot) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 14. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối thân khô (WRthk) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 15. Các phương trình hồi qui giữa sinh khối cành khô (WRck) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 16. Các phương trình tương quan giữa sinh khối lá khô (WRlak) với sinh khối lá tươi (WRlat) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 17. Các phương trình tương quan giữa sinh khối vỏ khô (WRvok) với sinh khối vỏ tươi (WRvot) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 24. Sai số tương đối phương trình hồi qui giữa sinh khối khô các bộ phận của cây cá thể với DR1,3”,
“Phụ bảng 25. Sai số tương đối phương trình hồi qui giữa tổng sinh khối của cây cá thể với DR1,3”,
“Phụ bảng 26. Kết cấu sinh khối tươi của quần thể”,
“Phụ bảng 27. Kết cấu sinh khối khô của quần thể”,
“Phụ bảng 28. Lượng carbon tích trữ trong các bộ phận của cây cá thể”,
“Phụ bảng 29. Các phương trình hồi qui giữa tổng lượng carbon tích luỹ ở cây cá thể (CRt) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 30. Các phương trình hồi qui giữa lượng carbon tích trữ ở thân của cây cá thể (CRth) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 31. Các phương trình hồi qui giữa lượng carbon tích trữ ở cành của cây cá thể (CRc) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 32. Các phương trình hồi qui giữa lượng carbon tích trữ ở lá của cây cá thể (CRla) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 33. Các phương trình hồi qui giữa lượng carbon tích trữ ở vỏ của cây cá thể (CRvo) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 34. Các phương trình tương quan giữa tổng lượng carbon tích luỹ ở cây cá thể (CRt) với tổng sinh khối khô (WRtk) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 35. Các phương trình tương quan giữa carbon thân (CRth) với sinh khối thân khô (WRthk) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 36. Các phương trình tương quan giữa carbon cành (CRc) với sinh khối cành khô (WRck) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 37. Các phương trình tương quan giữa carbon lá (CRla) với sinh khối lá khô (WRlak) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 38. Các phương trình tương quan giữa carbon vỏ (CRvo) với sinh khối vỏ khô (WRvok) của cây cá thể”,
“Phụ bảng 39. Lượng CO₂ hấp thụ ở các bộ phận của cây cá thể”,
“Phụ bảng 40. Các phương trình hồi qui giữa lượng COR₂ hấp thụ của cây cá thể (CO₂t) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 41. Các phương trình hồi qui giữa lượng COR₂ hấp thụ của thân cây cá thể (CO₂th) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 42. Các phương trình hồi qui giữa lượng COR₂ hấp thụ của cành cây cá thể (CO₂c) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 43. Các phương trình hồi qui giữa lượng COR₂ hấp thụ của lá cây cá thể (CO₂la) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 44. Các phương trình hồi qui giữa lượng COR₂ hấp thụ của vỏ cây cá thể (CO₂vo) với DR1,3 và Hvn”,
“Phụ bảng 45. Lượng COR₂ hấp thụ ở các bộ phận của quần thể”,
“Phụ bảng 46. Các phương trình tương quan giữa tổng lượng COR₂ hấp thụ (COR₂tqt) với tổng sinh khối khô (WRtkqt) quần thể”,
“Phụ bảng 47. Các phương trình tương quan giữa lượng COR₂ thân hấp thụ (COR₂thqt) với sinh khối thân khô (WRthkqt) quần thể”,
“Phụ bảng 48. Các phương trình tương quan giữa lượng COR₂ cành hấp thụ (COR₂cqt) với sinh khối cành khô (WRckqt) quần thể”,
“Phụ bảng 49. Các phương trình tương quan giữa lượng COR₂ lá hấp thụ (COR₂laqt) với sinh khối lá khô (WRlakqt) của quần thể”,
“Phụ bảng 50. Các phương trình tương quan giữa lượng COR₂ vỏ hấp thụ (COR₂voqt) với sinh khối vỏ khô (WRvokqt) của quần thể”,
“Phụ bảng 51. Các phương trình hồi qui giữa lượng CO₂ hấp thụ của quần thể (CO₂tqt) với các nhân tố điều tra”,
“Phụ bảng 87. Phân tích ANOVA so sánh khả năng hấp thụ CO₂ quần thể ở các cấp tuổi khác nhau”,
“PHỤ LỤC HÌNH”
]
}