Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 60 trang
Dung lượng: 694 KB

Giới thiệu nội dung

Ứng dụng chế phẩm vi sinh vật EM vào xử lý rác thải đô thị

Nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày về vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và sự cần thiết phải có các phương pháp xử lý chất thải hiệu quả. Các phương pháp truyền thống như xử lý hóa học và sinh học đang gặp khó khăn trong việc loại bỏ triệt để các chất ô nhiễm. Do đó, việc nghiên cứu và ứng dụng các phương pháp xử lý mới, nhanh chóng, tiết kiệm và đáng tin cậy hơn là vô cùng cần thiết. Chế phẩm vi sinh vật EM được giới thiệu như một giải pháp tiềm năng. Tài liệu cũng đi sâu vào phân tích các thành phần, đặc tính và tác dụng của chế phẩm EM, bao gồm các nhóm vi sinh vật chính như vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn lactic, nấm men, nấm tia và nấm mốc, cùng với vai trò của chúng trong việc xử lý rác thải và cải thiện môi trường.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • Phần I – TỔN
  • Hiệ
  • – Chế phẩm EM gốc ở dạng dung dịch…
  • Phần I – TỔN
  • Hiệ
  • – Chế phẩm EM gốc ở dạng dung dịch, được giữ trong môi trường pH khoảng 3,5 nên ở trạng thái ngủ, không hoạt động. Khi chuyển sang dạng thứ cấp, có nghĩa là cung cấp thêm nước và thức ăn (dùng rỉ đường) thì chúng được “đánh thức” số lượng các chủng vi sinh vật đưσ C nhân lên một cách nhanh chóng, sức sống của chúng trở nên hết sức mãnh liệt, có khả năng kiểm soát và khống chế được các vi sinh vật bình thường tr ong tự nhiên.
  • – Sử dụng chế phẩm EM đến một chừng mực nào đó đủ để vi sinh vật có ích tăng lên thành một quần thể đóng vai trò thống trị thì khả năng cư ngụ (tồn tại và phát triển) của chúng cũng tăng lên và hệ sinh thái vi sinh vật trong đất trở nên ổn định và cân bằng. Lúc đó các vi sinh vật cá biệt, đặc biệt là các vi sinh vật có hại không thể phát triển.
  • iệt là các vi sinh vật có hại không thể phát triển. Như vậy chế phẩm EM được xem như một biện pháp điều khiển – kiểm tra sinh học, tác dụng của nó là ức chế, ngăn chặn và kiểm soát các vi sinh vật có hại bằng cách đưa vào môi trường các vi sinh vật có lợi làm tăng số lượng các vi sinh vật có lợi trong môi trường tự nhiên, kéo theo số vi sinh vật trung gian chuyển S ang có ích và kìm hãm sự phát triển của cá C vi sinh vật có hại trong môi trường tự nhiên [1],[2].
  • 1.1.2 Đặc tính và tác dụng của chế phẩm E M
  • 1.1.2.1 Đặc tính của chế phẩm EM
  • Chế phẩm EM được điều chế ở dạng nước và dạng bột (dạng nước gọi là dung dịch EM, dạng bột gọi là EM-Bokashi). Thông thường có các loại EM sau: – EM1 là dung dịch EM gốc, chủ yếu để điều chế các dạng EM khác; – EM thứ cấp là dung dịch EM có tác dụng phân giải các chất hữu cơ, khử trùng, làm sạch môi trường, cải thiện tính chất hoá lí của đất, tăng trưởng vật nuôi, chống quá trình oxy hóa. – EM5 là dung dịch- Sử dụng chế phẩm EM đến một chừng mực nào đó đủ để vi sinh vật có ích tăng lên thành một quần thể đóng vai trò thống trị t – Hạn chế sự phát triển của cỏ dại và sâu bệnh – Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn, Kích thích khả năng sinh sản, – Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi- Tăng cường khả năng tiêu hoá và hấp thụ các loại thức ăn, Kích thích khả năng sinh sản, – Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi, – Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi. EM có tác dụng đố- Kích thích khả năng sinh sản, – Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi, – Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự- Tăng sản lượng và chất lượng trong chăn nuôi,
  • – Tiêu diệt các vi S inh vật có hại, h ạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi. EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại- Tiêu diệt các vi sinh vật có hại, hạn chế sự ô nhiễm trong chuồng trại chăn nuôi. EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các loại gia súc, gia cầm và các loài thuỷ, hải sản. Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng EM có tác dụng đối với mọi loại vật nuôi, bao gồm các | oại gia súc, gia cầm và các loài thuỷ, hải sản. Do có tác dụng tiêu diệt các vi S inh vật gâ y thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi …sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳnsố lượng. Rác hữu cơ được xử lí EM ch Do có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây thối (sinh ra các loại khí H2S, SO2,NH3…) nên khi phun EM vào rác thải, cống rãnh, toalet, chuồng trại chăn nuôi…sẽ khử mùi hôi một cách nhanh chóng. Đồng thời số lượng ruồi, muỗi, ve, các loại côn trùng bay khác giảm hẳnsố lượng
  • Rác hữu cơ được xử lí EM chỉ sau một ngày có thể hết mùi và tố
  • Kết quả sử dụng EM ở nhiều nước cho thấy: EM có tác dụng rất tốt ở nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống và sản xuất. Rất nhiều nhà khoa học cho rằng: EM là một chế phẩm kì diệu, nó có thể làm một cuộc cách mạng lớn về lương thực, thực phẩm và cải tạo môi sinh. Chính ông Higa cũng không nghĩ rằng EM có tác dụng rộng lớn đến như thế. Ông cũng thừa nhận rằng về mặt cơ chế tác dụng EM còn cần phải tiếp tục nghiên cứu và ông cũng mong muốn các nhà khoa học trên thế giới cùng cộng tác trong việc tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm hoàn thiện hơn nữa chế phẩm EM [1 ], [2].
  • Chế phẩm EM chứa tới hàng trăm dòng vi sinh vật khác nhau, nhưng có thể phân ra thành 5 nhóm vi sinh vật chủ lực và tác dụng như sau:
  • 1.2.
  • 1 Nhóm vi khuẩn quang hợp
  • ,[2]. Như vi khuẩn Shewanella (hình 1) Là mộ t trong những loài linh hoạt nhất, Shewanella có thể sống trên mặt đất, sâu trong lò n g đất hoặc dưới nước. Khi môi trường thay đổi, Shewanella cũng thay đổi theo, tìm ra những cách mới để thở.Vi khuẩn có thể phân hủy nhiều hợp chất hữu cơ độc. Vi khuẩn có thể thay đổi những chất gây ô nhiễm khác, như kim loại nặng, thành các dạng ít nguy hiểm hơn bằng cách dính electron vào chúng.
  • 1.2.2 Nhóm vi khuẩn acid lactic
  • Bản chất là chất khử khuẩn mạnh nó kìm hãm các vi sinh vật có hại và đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ. Acid lactic có khả năng ngăn chặn sự truyền bệnh của các vi sinh vật có hại trong môi trường nó sống đây là tác dụng quan trọng nhất của acid lactic [ 1],[2].
  • 1.2.3 Nhóm nấm men
  • Là nguồn để sản sinh ra các vitamin, các axit amin, tổng hợp nên chất kháng sinh và các chất hữu cơ khác. Các chất do nấm men tổng hợp nên rất hữu ích cho các vi sinh vật khác. Đó chính là mối quan hệ qua lại giữa nấm men và các chủng khác trong EM [1],[2].
  • 1.2.
  • 4 Nhóm nấm tia hay xạ khuẩn
  • ai này có khả năng phân giải cenllulose, có khả năng tổng hợp nên các chất kháng sinh từ amino acid và các chất hữu cơ. Các chất kháng sinh trên có tác dụng ngăn chặn các loại nấm và vi khuẩn gây hại. Nấm tia (tia xạ khuẩn) có khả năng tương hợp với vi khuẩn quang hợp [1],[2].
  • 1.2.5 Nhóm nấm mốc
  • Có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ rất nhanh tạo ra các loại
  • 1.2.3 Nhóm nấm men
  • Là nguồn để sản sinh ra các vitamin
  • 11.2.
  • 3 Nhóm nấm men
  • Là nguồn để sản sinh ra các vitamin, các axit amin, tổnLà nguồn để sản sinh ra các vitamin, các axit amin, tổng hợp nên chất kháng sinh và các chất hữu cơ khác. Các chất do nấm men tổng hợp nên rất hữu ích cho các vi sinh vật khác. Đó chính là mối quan hệ qua lại giữa nấm men và các chủng khác trong EM [1],[2].
  • 1.2.4 Nhóm nấm tia hay xạ khuẩn
  • Loại này có khả năng phân giải cenllulose, có khả năng tổng hợp nên các chất kháng sinh từ amino acid và các chất hữu cơ. Các chất kháng sinh trên có tác dụng ngăn chặn các loại nấm và vi khuẩn gây hại. Nấm tia (tia xạ khuẩn) có khả năng tương hợp với vi khuẩn quang hợp [1],[2].
  • 1.2.4
  • 11.2.4 Nhóm nấm tia hay xạ khuẩn
  • Loại này có khả năng phân giải cenllulose, có khả năng tổng hợp nên các chất kháng sinh từ amino Loại này có khả năng phân giải cenllulose, có khả năng tổng hợp nên các chất kháng sinh từ amino acid và các chất hữu cơ. Các chất kháng sinh trên có tác dụng ngăn chặn các loại nấm và vi khuẩn gây hại. Nấm tia (tia xạ khuẩn) có khả năng tương hợp với vi khuẩn quang hợp [1],[2].
  • 1.2.5 Nhóm nấm mốc
  • Có tác dụng phân hủy các chất hữu cơ rất nhanh tạo ra các loại đường, cồn este và các chất kháng sinh. Chính vì lẽ đó mà chế phẩm EM có tác dụng đa năng, chẳng những có hiệu lực cao đối với tất cả cây trồng, con vật nuôi mà nó còn có hiệu quả cao trong xử lí môi trường [1],[2].
  • 1.3.1 Chế độ bảo quản
  • m
  • ặt trời trực tiếp chiếu vào sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả sử dụng EM. – Để duy trì hiệu quả của EM hoạt động tốt nhất ta nên bảo quản chúng ở : + Điều kiện yếm khí, + pH = 3,5, + Môi trường sạch sẽ, râm mát: nhiệt độ từ 200C – 250C, không được để trong tủ lạnh, tránh ánh năng mặt trời trực tiếp chiếu vào [1],[2].
  • 1.3.2 Giai đoạn lên men
  • vì nước và thức ăn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng để EM hoạt động, khi ta cung cấp nước bị nhiễm bẩn, nhiễm phèn, lẫn các loại hóa chất….sẽ ức chế quá trình sinh trưởng và phát triển của EM dẫn đến làm giảm hiệu quả của EM. = Vì vậy cần cung cấp nước : nước sạch không nhiễm phèn, nhiễm sắt, nhiễm bẩn và các loại hóa chất độc hại và không chứa Clo, hàm lượng BOD, COD trong tiêu chuẩn cho phép của nước sinh hoạt; Thức ăn (rỉ đường…) không lẫn các loại hóa chất, các loại dầu mỡ…[1],[2]. – Chế độ yếm khí hoặc ưa khí tùy loại sản phẩm mà ta pha chế để hạn chế mức thấp nhất đến hoạt động của EM. – Ngoài ra để đảm bảo chất lượng EM trong giai đoạn này được tốt hơn cần chú ý đến : + pH (3,5-4,5), + Môi trường tự nhiên, tránh ánh sáng trực xạ của mặt trời, nhiệt độ