Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 104 trang
Dung lượng: 789 KB

Giới thiệu nội dung

Phát triển sản phẩm bao thanh toán tại ngân hàng công thương việt nam

Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền

Lĩnh vực: Kinh tế Tài chính Ngân hàng

Nội dung tài liệu:

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế này tập trung nghiên cứu về nghiệp vụ bao thanh toán (BTT), một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa. Nghiên cứu đi sâu vào tổng quan về nghiệp vụ BTT, bao gồm khái niệm, phân loại theo phạm vi thực hiện, tính chất hoàn trả, phương thức và thời gian. Đặc biệt, luận văn phân tích thực trạng hoạt động BTT tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, kinh nghiệm quốc tế và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển sản phẩm BTT tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Mục tiêu của nghiên cứu là đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành tài chính ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Mục lục chi tiết:

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ BAO THANH TOÁN
    • 1.1. Giới thiệu về nghiệp vụ BTT
      • 1.1.1. Khái niệm về BTT
        • 1.1.1.1. Khái niệm BTT theo công ước về BTT quốc tế UNIDROIT 1988
        • 1.1.1.2. Khái niệm BTT theo tổ chức BTT quốc tế FCI (Factors Chain International)
        • 1.1.1.3. Khái niệm BTT theo Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06/09/2004 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
      • 1.1.2. Phân loại BTT
        • 1.1.2.1. Phân loại theo phạm vi thực hiện
          • 1.1.2.1.1. BTT trong nước
          • 1.1.2.1.2. BTT quốc tế
        • 1.1.2.2. Phân loại theo tính chất hoàn trả của các khoản tài trợ
          • 1.1.2.2.1. BTT có truy đòi
          • 1.1.2.2.2. BTT miễn truy đòi
        • 1.1.2.3. Phân loại theo phương thức BTT
          • 1.1.2.3.1. BTT từng lần
          • 1.1.2.3.2. BTT theo hạn mức
          • 1.1.2.3.3. Đồng BTT
        • 1.1.2.4. Phân loại theo thời gian
          • 1.1.2.4.1. BTT ứng trước
          • 1.1.2.4.2. BTT khi đến hạn
      • 1.1.3. Phí BTT
      • 1.1.4. Quy trình hoạt động BTT
        • 1.1.4.1. Quy trình BTT trong nước
        • 1.1.4.2. Quy trình BTT quốc tế
        • 1.1.4.3. Sự giống nhau và khác nhau giữa BTT nội địa và BTT quốc tế
      • 1.1.5. Lợi thế của BTT so với các loại hình thanh toán khác
      • 1.1.6. Sự khác nhau giữa BTT và cho vay chiết khấu
      • 1.1.7. Lợi ích và hạn chế của các bên tham gia vào dịch BTT
        • 1.1.7.1. Lợi ích
          • 1.1.7.1.1. Đối với người mua
          • 1.1.7.1.2. Đối với người bán
          • 1.1.7.1.3. Đối với đơn vị bao thanh toán
        • 1.1.7.2. Hạn chế
          • 1.1.7.2.1. Đối với người mua
          • 1.1.7.2.2. Đối với người bán
          • 1.1.7.2.3. Đối với đơn vị bao thanh toán
    • 1.2. Hoạt động BTT trên thế giới
    • 1.3. Kinh nghiệm về BTT của một số nước trên thế giới đối với Việt Nam
      • 1.3.1. Kinh nghiệm từ các nước trên thế giới
        • 1.3.1.1. Kinh nghiệm của Bulgaria
        • 1.3.1.2. Kinh nghiệm của Bồ Đào Nha
        • 1.3.1.3. Kinh nghiệm của Hungary
        • 1.3.1.4. Kinh nghiệm của Ấn Độ
        • 1.3.1.5. Kinh nghiệm của Thái Lan
      • 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về BTT đối với Việt Nam
    • 1.4. Kết luận
  • CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BAO THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
    • 2.1. Các quy định về BTT tại Việt Nam
      • 2.1.1. Các văn bản pháp lý
      • 2.1.2. Các điều kiện để được hoạt động BTT
      • 2.1.3. Loại hình BTT
        • 2.1.3.1. BTT có quyền truy đòi
        • 2.1.3.2. BTT không có quyền truy đòi
        • 2.1.3.3. BTT trong nước
        • 2.1.3.4. BTT xuất-nhập khẩu
      • 2.1.4. Phương thức BTT
        • 2.1.4.1. BTT từng lần
        • 2.1.4.2. BTT theo hạn mức
        • 2.1.4.3. Đồng BTT
    • 2.2. Thực trạng hoạt động BTT tại các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam (VN)
      • 2.2.1. Tình hình hoạt động BTT tại các NHTM tại VN
      • 2.2.2. Giới thiệu sản phẩm BTT tại các NHTM tại VN
        • 2.2.2.1. Giới thiệu sản phẩm BTT tại NHTM Á Châu (ACB)
          • 2.2.2.1.1. Loại hình sản phẩm BTT ACB cung cấp
          • 2.2.2.1.2. Điều kiện BTT đối với bên bán hàng
          • 2.2.2.1.3. Điều kiện BTT đối với bên mua hàng
          • 2.2.2.1.4. Các khoản phải thu không được BTT
          • 2.2.2.1.5. Đối tượng khách hàng được ACB BTT
          • 2.2.2.1.6. Thời hạn BTT
          • 2.2.2.1.7. Lãi và phí trong hoạt động BTT
          • 2.2.2.1.8. Phương thức BTT
          • 2.2.2.1.9. Hạn mức BTT của bên bán hàng
          • 2.2.2.1.10. Giá mua bán, khoản phải thu, số tiền ứng trước
          • 2.2.2.1.11. Bảo đảm cho hoạt động BTT
          • 2.2.2.1.12. Quy trình hoạt động BTT
          • 2.2.2.1.13. Kết quả thực hiện hoạt động BTT tại ACB
        • 2.2.2.2. Giới thiệu sản phẩm BTT tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (STB)
          • 2.2.2.2.1. Loại hình sản phẩm BTT được STB cung cấp
          • 2.2.2.2.2. Điều kiện BTT đối với bên bán hàng
          • 2.2.2.2.3. Điều kiện BTT đối với bên mua hàng
          • 2.2.2.2.4. Thời hạn BTT
          • 2.2.2.2.5. Lãi suất và phí trong hoạt động BTT
          • 2.2.2.2.6. Mức BTT (tỷ lệ ứng trước)
          • 2.2.2.2.7. Phương thức BTT
          • 2.2.2.2.8. Quy trình hoạt động BTT nội địa tại STB
        • 2.2.2.3. Những điểm giống nhau và khác nhau của sản phẩm BTT giữa ACB và STB
      • 2.2.2.4. Kinh nghiệm xây dựng quy trình sản phẩm BTT đối với Ngân hàng Công Thương Việt Nam
      • 2.2.2.5. Những khó khăn của các NHTM Việt Nam khi triển khai nghiệp vụ BTT
    • 2.3. Phát triển sản phẩm BTT đối với NHCT Việt Nam
      • 2.3.1. Giới thiệu sơ lược về NHCT Việt Nam (NHCTVN)
      • 2.3.2. Sự cần thiết phải phát triển sản phẩm BTT tại NHCTVN
      • 2.3.3. Điều kiện tiền đề để phát triển sản phẩm BTT tại NHCTVN
      • 2.3.4. Quy trình BTT
        • 2.3.4.1. Quy trình BTT nội địa
          • 2.3.4.1.1. Lựa chọn và thẩm định bên mua hàng
          • 2.3.4.1.2. Lựa chọn và thẩm định bên bán hàng
          • 2.3.4.1.3. Quy trình thực hiện
        • 2.3.4.2. Quy trình BTT quốc tế
          • 2.3.4.2.1. Lựa chọn đơn vị BTT NK
          • 2.3.4.2.2. Lựa chọn và thẩm định nhà xuất khẩu
          • 2.3.4.2.3. Thị trường thực hiện BTT xuất khẩu
          • 2.3.4.2.4. Quy trình
      • 2.3.5. Chiến lược phát triển sản phẩm BTT
        • 2.3.5.1. Công tác xây dựng quy trình, quy chế
        • 2.3.5.2. Loại hình sản phẩm BTT NHCTVN cung cấp
        • 2.3.5.3. Đối tượng NHCTVN cung cấp sản phẩm BTT
        • 2.3.5.4. Mặt hàng BTT
        • 2.3.5.5. Thẩm định khoản phải thu
        • 2.3.5.6. Xác định hạn mức BTT
        • 2.3.5.7. Thời hạn BTT
      • 2.3.6. Những thuận lợi và khó khăn khi triển khai sản phẩm BTT tại NHCTVN
        • 2.3.6.1. Thuận lợi
        • 2.3.6.2. Khó khăn
        • 2.3.6.3. Những nguyên nhân chính của những khó khăn trong việc phát triển sản phẩm BTT tại NHCTVN
    • 2.4. Kết luận chương 2
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BTT TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
    • 3.1. Giải pháp vĩ mô
      • 3.1.1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý
      • 3.1.2. Thiết lập và hoàn chỉnh hệ thống thông tin khách hàng
    • 3.2. Giải pháp vi mô
      • 3.2.1. Giới thiệu, tiếp thị sản phẩm
      • 3.2.2. Chính sách giá cả
      • 3.2.3. Điều kiện về mạng lưới NH
      • 3.2.4. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thực hiện nghiệp vụ
      • 3.2.5. Tuyển chuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm về BTTXK
      • 3.2.6. Quản lý rủi ro
    • 3.3. Kết luận