Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 98 trang
Dung lượng: 16 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu định lượng đồng thời Toluen, Isopropylbenzen, n-Propylbenzen trong bao bì thực phẩm được sản xuất từ nhựa Polystyren bằng phương pháp Sắc ký khí ghép khối phổ

Tác giả: Võ Thị Yến My

Lĩnh vực: Hóa học

Nội dung tài liệu:

Luận văn này tập trung nghiên cứu định lượng đồng thời Toluen (TOL), Isopropylbenzen (IPB), và n-Propylbenzen (NPB) trong bao bì thực phẩm làm từ nhựa Polystyren (PS). Nghiên cứu đề xuất và xây dựng quy trình phân tích bằng phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS), một phương pháp có độ nhạy cao và giới hạn phát hiện thấp, phù hợp để xác định các hợp chất này ở nồng độ ppb. Quy trình này sau đó được áp dụng để phân tích các mẫu bao bì thực phẩm PS hiện đang lưu hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu chính là khảo sát, xây dựng và thẩm định quy trình phân tích, đánh giá mức độ an toàn của bao bì thực phẩm PS dựa trên hàm lượng các chất có thể thôi nhiễm.

Mục lục chi tiết:

  • Lời cam đoan
  • Lời cảm ơn
  • MỤC LỤC
  • DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC CÁC BẢNG
  • MỞ ĐẦU
  • Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
    • 1.1. Sơ lược về bao bì thực phẩm
      • 1.1.1. Vai trò của bao bì thực phẩm
      • 1.1.2. Phân loại bao bì thực phẩm
      • 1.1.3. Bao bì thực phẩm polystyren
      • 1.1.4. Quy định về kiểm soát bao bì thực phẩm
      • 1.1.5. Các bước tiến hành nguyên tắc đánh giá mức độ an toàn của một bao bì thực phẩm
      • 1.1.6. Cách đánh giá mức độ an toàn của bao bì thực phẩm và một số kết quả
    • 1.2. Giới thiệu về TOL, IPB, NPB, PS
      • 1.2.1. Giới thiệu về TOL
        • 1.2.1.1. Cấu tạo phân tử
        • 1.2.1.2. Tính chất vật lý
        • 1.2.1.3. Tính chất hóa học
      • 1.2.2. Giới thiệu về IPB
      • 1.2.3. Giới thiệu về NPB
      • 1.2.4. Giới thiệu về PS
    • 2.3. Các phương pháp phân tích TOL, IPB, NPB
      • 2.3.1. Phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa (GC-FID)
    • 2.4. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ
      • 2.4.1. Tổng quan về sắc ký khí
      • 2.4.2. Cột mao quản trong sắc ký khí
      • 2.4.3. Detectơ trong sắc ký khí
      • 2.4.4. Phương pháp phổ khối lượng (khối phổ)
      • 2.4.5. Phương thức hoạt động của GC-MS
      • 2.4.6. Một số ưu và nhược điểm của phương pháp phân tích GC-MS
  • Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Nội dung nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.2.2. Nghiên cứu quy trình phân tích
      • 2.2.3. Lấy mẫu, bảo quản mẫu và xử lý mẫu
      • 2.2.4. Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích
      • 2.2.5. Phương pháp xử lí số liệu thực nghiệm
    • 2.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ phân tích
      • 2.3.1. Hóa chất
      • 2.3.2. Dụng cụ
      • 2.3.3. Thiết bị
  • Chương 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
    • 3.1. Khảo sát điều kiện sắc ký
      • 3.1.1. Khảo sát cột tách
      • 3.1.2. Khảo sát chương trình nhiệt độ cột tách
      • 3.1.3. Khảo sát tốc độ khí mang
      • 3.1.4. Tổng kết điều kiện sắc ký
    • 3.2. Xây dựng quy trình định lượng
      • 3.2.1. Chuẩn bị mẫu chuẩn
      • 3.2.2. Thẩm định phương pháp định lượng
      • 3.2.3. Xác định giới hạn phát hiện(LOD) và giới hạn định lượng(LOQ)
      • 3.2.4. Khoảng tuyến tính
    • 3.3. Xây dựng quy trình phân tích đồng thời TOL, IPB và NPB Trong bao bì thực phẩm Polystyren
      • 3.3.1. Quy trình xử lý mẫu
      • 3.3.2. Kiểm soát chất lượng quy trình phân tích
    • 3.4. Áp dụng quy trình phân tích vào mẫu thực tế
    • 3.5. ĐÁNH GIÁ HÀM LƯỢNG TRUNG BÌNH CỦA TOL, IPB, NPB TRONG CÁC LOẠI BAO BÌ THỰC PHẨM POLYSTYREN
      • 3.5.1. Đánh giá hàm lượng trung bình TOL, IPB, NPB giữa các loại dĩa nhựa
      • 3.5.2. Đánh giá hàm lượng trung bình TOL, IPB, NPB giữa các loại hộp xốp
    • 3.6. SO SÁNH HÀM LƯỢNG TOL, IPB, NPB TRONG BAO BÌ PS VỚI QUY CHUẨN VIỆT NAM
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    • I. KẾT LUẬN
    • II. KIẾN NGHỊ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC