Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 155 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu Thu nhận Polysaccharide Ngoại bào có Hoạt tính Sinh học từ Nấm Cordyceps sinensis

Tác giả: Lê Thị Thúy Hằng

Lĩnh vực: Công nghệ sinh học

Nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung vào việc nghiên cứu các polysaccharide ngoại bào (EPS) từ nấm Cordyceps sinensis, một loại dược liệu quý hiếm. Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa quy trình nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis để sản xuất EPS có hoạt tính sinh học. Các nội dung nghiên cứu bao gồm: khảo sát nguồn nitơ thích hợp và bổ sung dầu thực vật để tăng cường sinh khối và EPS; thu nhận, tinh sạch và cải biến sulfate hóa EPS để nâng cao hoạt tính sinh học; xác định thành phần cấu tạo và cấu trúc hóa học của EPS; đề xuất quy trình công nghệ nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis tạo EPS có hoạt tính sinh học.

Mục lục chi tiết:

  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC CÁC BẢNG
  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
  • ĐẶT VẤN ĐỀ
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    • 1.1. Giới thiệu về nấm C. sinensis
      • 1.1.1. Nguồn gốc và vòng đời phát triển
      • 1.1.2. Thành phần hoạt chất có hoạt tính sinh học
      • 1.1.3. Nghiên cứu nuôi cấy nhân tạo nấm C. sinensis
    • 1.2. Tổng quan về polysaccharide ngoại bào – EPS ở nấm C. sinensis
      • 1.2.1. Giới thiệu chung về polysaccharide
      • 1.2.2. Con đường sinh tổng hợp EPS
      • 1.2.3. Các phương pháp thu nhận EPS
      • 1.2.4. Hoạt tính sinh học của EPS
    • 1.3. Mối liên hệ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của EPS
      • 1.3.1. Phương pháp xác định thành phần đơn phân của EPS từ nấm C. sinensis
      • 1.3.2. Phương pháp xác định cấu trúc của EPS
      • 1.3.3. Mối liên hệ giữa cấu trúc và hoạt tính sinh học của EPS có nguồn gốc từ nấm C. sinensis
    • 1.4. Các phương pháp cải thiện hoạt tính sinh học của EPS
      • 1.4.1. Phương pháp tinh sạch EPS
      • 1.4.2. Phương pháp cải biến cấu trúc hóa học của EPS
      • 1.4.3. Phương pháp kích thích tăng sinh tổng hợp EPS
    • 1.5. Tối ưu hoá môi trường nuôi cấy
      • 1.5.1. Giới thiệu
      • 1.5.2. Thiết kế thí nghiệm
  • CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
    • 2.1. Vật liệu nghiên cứu
      • 2.1.1. Chủng nấm sử dụng
      • 2.1.2. Hóa chất và thiết bị
        • 2.1.2.1. Hóa chất
        • 2.1.2.2 Thiết bị và dụng cụ
      • 2.1.3. Môi trường nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis
    • 2.2. Quy trình thực nghiệm
    • 2.3. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.3.1. Chuẩn bị giống cấp 1
      • 2.3.2. Chuẩn bị giống cấp 2
      • 2.3.3. Khảo sát nguồn nitơ thích hợp trong nuôi cấy nấm C. sinensis để thu nhận EPS có hoạt tính sinh học
      • 2.3.4. Thu nhận EPS
      • 2.3.5. Định lượng đường tổng
      • 2.3.6. Định lượng protein
      • 2.3.7. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+
      • 2.3.8. Thu nhận và tinh sạch EPS
        • 2.3.8.1. Thu nhận phân đoạn EPS bằng sắc ký lọc gel
        • 2.3.8.2. Thu nhận phân đoạn EPS bằng kỹ thuật lọc membrane theo phương pháp lọc tiếp tuyến
      • 2.3.9. Cải biến sulfate hóa EPS
        • 2.3.9.1. Tạo dẫn xuất EPS sulfate hóa
        • 2.3.9.2. Xác định độ thay thế (DS)
      • 2.3.10. Nuôi cấy kích thích tăng sinh tổng hợp EPS bằng dầu thực vật
        • 2.3.10.1. Khảo sát ảnh hưởng của dầu thực vật lên phát triển và tạo EPS trong nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis
        • 2.3.10.2. Tách chiết EPS từ nuôi cấy C. sinensis bổ sung dầu
      • 2.3.11. Khảo sát loại protein khỏi phức với EPS
      • 2.3.12. Đánh giá hoạt tính kháng phân bào của các phân đoạn EPS
      • 2.3.13. Thử nghiệm apoptosis tế bào của các phân đoạn EPS
      • 2.3.14. Khảo sát soạt tính ức chế Tyrosinase của các phân đoạn EPS
      • 2.3.15. Xác định thành phần đường đơn của EPS
      • 2.3.16. Xác định và dự đoán cấu trúc và liên kết của EPS
      • 2.3.17. Xác định cấu trúc tổng thể của EPS
      • 2.3.18. Phương pháp xử lý số liệu
  • CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
    • 3.1. Khảo sát điều kiện nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis
      • 3.1.1. Ảnh hưởng của nguồn N đến tạo sinh khối và phức EPS-protein
      • 3.1.2. Ảnh hưởng của nguồn N đến hàm lượng EPS trong phức EPS-protein
      • 3.1.3. Ảnh hưởng của nguồn N đến hoạt tính kháng oxy hóa in vitro phức EPS-protein
    • 3.2. Khảo sát nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis kích thích tăng sinh tổng hợp và hoạt tính sinh học của EPS bằng dầu thực vật
      • 3.2.1. Sự thay đổi hàm lượng sinh khối và EPS của nấm C. sinensis trong môi trường nuôi cấy có bổ sung dầu thực vật
        • 3.2.1.1. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu dừa
        • 3.2.1.2. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu hướng dương
        • 3.2.1.3. Kết quả khảo sát trên môi trường bổ sung dầu ô liu
      • 3.2.2. Khảo sát hàm lượng polysaccharide và protein trong tủa EPS thu từ các môi trường bổ sung dầu
      • 3.2.3. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của tủa phức protein-EPS thu được từ 3 môi trường bổ sung dầu
      • 3.2.4. Khảo sát thời gian thích hợp thu nhận sinh khối và EPS trong dịch nuôi cấy bổ sung dầu ô liu
    • 3.3. Tối ưu hoá khả năng tổng hợp EPS trong môi trường bổ sung dầu ô liu
      • 3.3.1. Kết quả sàng lọc yếu tố ảnh hưởng đến hàm lượng sinh khối và EPS
      • 3.3.2. Tối ưu hóa môi trường nuôi cấy bằng đáp ứng bề mặt Box-Behnken
      • 3.3.3. Hàm lượng polysaccharide và protein của EPS của 15 nghiệm thức bổ sung dầu
      • 3.3.4. Hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của 15 nghiệm thức bổ sung dầu
    • 3.4. Xây dựng quy trình tách chiết EPS từ môi trường bổ sung dầu ô liu
      • 3.4.1. Kết quả xác định dung môi loại dầu
      • 3.4.2. Khảo sát hàm lượng polysaccharide và lipid trong dịch nuôi cấy nấm sau khi loại dầu
      • 3.4.3. Khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS⁺ của các mẫu loại dầu
      • 3.4.4. Khảo sát thu nhận phức EPS-protein
    • 3.5. Thu nhận, tinh sạch và cải biến sulfate hóa nâng cao hoạt tính sinh học của các phân đoạn EPS
      • 3.5.1. Thu nhận và tinh sạch EPS
        • 3.5.1.1. Khảo sát nồng độ TCA dùng để loại protein khỏi phức EPS
        • 3.5.1.2. Khảo sát loại protein khỏi phức EPS bằng phương pháp Sevag
        • 3.5.1.3. Khảo sát nồng độ enzyme Alcalase để loại protein khỏi phức EPS
      • 3.5.2. Thu nhận và khảo sát hoạt tính sinh học của các phân đoạn EPS
        • 3.5.2.1. Thu nhận các phân đoạn EPS bằng lọc gel
        • 3.5.2.2. Thu nhận các phân đoạn EPS bằng lọc gel sau khi loại protein bằng Alcalase 20 UI/ml
        • 3.5.2.3. Hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+, hàm lượng polysaccharide và protein của phân đoạn EPS I và EPS II
        • 3.5.2.4. Khảo sát hoạt tính kháng phân bào của phân đoạn EPS I và EPS II
      • 3.5.3. Khảo sát thu nhận và tinh sạch phân đoạn EPS từ dịch nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis bằng lọc tiếp tuyến
    • 3.6. Kết quả cải biến sulfate hóa của các phân đoạn EPS sau lọc tiếp tuyến
      • 3.6.1. Kết quả sulfate hóa phân đoạn < 100 kDa
      • 3.6.2. Kết quả sulfate hóa phân đoạn 100 -750 kDa
      • 3.6.3. Kết quả sulfate hóa phân đoạn > 750 kDa
      • 3.6.4. Kết quả khảo sát hoạt tính bắt gốc tự do ABTS+ của 3 phân đoạn EPS sau khi được sulfate hóa
      • 3.6.5. Khảo sát hoạt tính kháng Tyrosinase của 3 phân đoạn EPS sau khi được sulfate hóa
    • 3.7. Xác định thành phần cấu tạo và cấu trúc hóa học của EPS từ dịch nuôi cấy lỏng-tĩnh C. sinensis
      • 3.7.1. Khảo sát đơn vị thành phần đường đơn của EPS
      • 3.7.2. Xác định các dạng liên kết glycoside trong EPS
      • 3.7.3. Khảo sát cấu trúc của EPS bằng NMR
    • 3.8. Bàn luận kết quả nghiên cứu của luận án và đề xuất quy trình công nghệ nuôi cấy lỏng-tĩnh nấm C. sinensis tạo EPS có hoạt tính sinh học
  • CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  • NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
  • DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC