Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 148 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu giá trị chẩn đoán của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc điều trị hội chứng hẹp khúc nối bể thận-niệu quản

Tác giả: Nguyễn Đức Minh

Lĩnh vực: Ngoại khoa

Nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu về bệnh lý hẹp khúc nối bể thận-niệu quản (HKNBT-NQ), một tình trạng thường gặp trong niệu khoa, có thể do nguyên nhân bẩm sinh hoặc mắc phải, gây cản trở lưu thông nước tiểu, dẫn đến ứ nước thận và suy giảm chức năng thận nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nghiên cứu đánh giá vai trò của kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán bệnh lý này, đồng thời xem xét kết quả điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc.

Mục lục chi tiết:

  • Trang phụ bìa
  • Lời cam đoan
  • Lời cảm ơn
  • Mục lục
  • Các chữ viết tắt
  • Danh mục bảng
  • Danh mục biểu đồ
  • Danh mục hình
  • Đặt vấn đề
  • Chương 1: Tổng quan
    • 1.1. Đại cương về bệnh lý hẹp khúc nối bể thận
      • 1.1.1. Phôi thai, giải phẫu khúc nối bể thận- niệu quản
        • 1.1.1.1. Phôi thai học hình thành khúc nối bể thận-niệu quản
        • 1.1.1.2. Giải phẫu học đài bể thận và niệu quản
      • 1.1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của hẹp khúc nối bể thận niệu quản
        • 1.1.2.1. Sự phát triển chức năng sinh lý thận
        • 1.1.2.2. Sự lưu thông nước tiểu khi có hẹp tắc khúc nối bể thận – niệu quản
      • 1.1.3. Tổn thương giải phẫu bệnh
      • 1.1.4. Biểu hiện lâm sàng của hẹp khúc nối bể thận-niệu quản
      • 1.1.5. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh
        • 1.1.5.1. Siêu âm
    • 1.2. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong đánh giá bệnh lý hẹp khúc nối bể thận niệu quản
      • 1.2.1. Lịch sử của việc sử dụng CLVT 64 dãy trong đánh giá bệnh lý hẹp bể thận-niệu quản
      • 1.2.2. Vai trò của CLVT 64 dãy trong đánh giá hẹp khúc nối bể thận-niệu quản
    • 1.3. Điều trị bệnh lý hẹp khúc nối bể thận – niệu quản
      • 1.3.1. Sơ lược lịch sử phát triển, ưu và nhược điểm của các phương pháp phẫu thuật tạo hình hẹp khúc nối bể thận-niệu quản
      • 1.3.2. Theo dõi và đánh giá sau mổ
    • 1.4. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài
      • 1.4.1. Nghiên cứu trong nước
      • 1.4.2. Trên thế giới
  • Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu, thời gian và địa điểm nghiên cứu
      • 2.2.2. Chọn mẫu và cỡ mẫu
    • 2.3. Cách thức tiến hành nghiên cứu
      • 2.3.1. Các chỉ tiêu nghiên cứu trước mổ
      • 2.3.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu trong mổ
      • 2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả phẫu thuật
    • 2.4. Phân tích số liệu
    • 2.5. Đạo đức nghiên cứu
  • Chương 3: Kết quả nghiên cứu
    • 3.1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
      • 3.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới
      • 3.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật
      • 3.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước phẫu thuật
    • 3.2. Đánh giá giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp khúc nối bể thận-niệu quản
    • 3.3. Kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận – niệu quản qua nội soi sau phúc mạc
      • 3.3.1. Đặc điểm chung của phẫu thuật
      • 3.3.2. Kết quả phẫu thuật
      • 3.3.3. Các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị
  • Chương 4: Bàn luận
    • 4.1. Đặc điểm của nhóm nghiên cứu
      • 4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới
      • 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng trước phẫu thuật
      • 4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng trước phẫu thuật
    • 4.2. Giá trị của chụp cắt lớp vi tính 64 dãy trong bệnh lý hẹp khúc nối – bể thận niệu quản
    • 4.3. Kết quả điều trị phẫu thuật hẹp khúc nối bể thận – niệu quản qua nội soi sau phúc mạc
      • 4.3.1. Đặc điểm chung của phẫu thuật
      • 4.3.2. Đánh giá kết quả phẫu thuật
  • Kết luận
  • Khuyến nghị
  • Danh mục các công trình công bố
  • Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án
  • Tài liệu tham khảo
  • Phụ lục