Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 25 trang
Dung lượng: 1 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên Cứu Đặc Điểm Sinh Học Chủng Xạ Khuẩn Streptomyces Toxytricini (VN08 – A12) Kháng Bệnh Bạc Lá Lúa Do Xanthomonas Oryzae

Tác giả: Nguyễn Thị Vân

Lĩnh vực: Vi sinh vật học

Nội dung tài liệu:

Luận văn Thạc sĩ Khoa học này tập trung nghiên cứu về chủng xạ khuẩn Streptomyces toxytricini (VN08 – A12), một tác nhân tiềm năng trong việc kiểm soát bệnh bạc lá lúa do vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae (Xoo) gây ra. Bệnh bạc lá lúa là một trong những bệnh phổ biến, gây thiệt hại nặng nề cho ngành nông nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này nhằm mục đích phân loại chủng xạ khuẩn VN08 – A12, tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy để tăng cường khả năng sinh hoạt chất kháng Xoo, cũng như tinh sạch và xác định cấu trúc của hoạt chất này. Bên cạnh đó, luận văn cũng tổng quan về bệnh bạc lá lúa, tác nhân gây bệnh, các phương pháp phòng trừ hiện có, và vai trò của xạ khuẩn trong kiểm soát sinh học.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
    • 1.1. Bệnh bạc lá lúa và tác hại của bệnh bạc lá lúa
      • 1.1.1. Giới thiệu chung
      • 1.1.2. Tác nhân gây bệnh bạc lá lúa
    • 1.2. Các cách phòng trừ bệnh bạc lá lúa
      • 1.2.1. Sử dụng thuốc hóa học
      • 1.2.2. Chọn giống lúa kháng bệnh
      • 1.2.3. Khống chế sinh học
    • 1.3. Xạ khuẩn
      • 1.3.1. Giới thiệu chung về xạ khuẩn
      • 1.3.2. Khả năng sinh chất kháng sinh của xạ khuẩn
      • 1.3.3. Sử dụng xạ khuẩn trong khống chế sinh học
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu xạ khuẩn trong kiểm soát bệnh bạc lá lúa
  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Nguyên liệu và hóa chất
      • 2.1.1 Nguyên liệu
        • 2.1.1.1. Các chủng Xoo
        • 2.1.1.2. Các chủng xạ khuẩn
        • 2.1.1.3. Vi sinh vật kiểm định
      • 2.1.2. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị
        • 2.1.2.1. Hóa chất
        • 2.1.2.2. Dụng cụ và thiết bị
        • 2.1.2.3. Môi trường nghiên cứu
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp thử hoạt tính kháng vi sinh vật
        • 2.2.1.1. Phương pháp thỏi thạch
        • 2.2.1.2. Phương pháp đục lỗ thạch
      • 2.2.2. Phân loại bằng đặc điểm hình thái
        • 2.2.2.1. Hình thái khuẩn lạc
        • 2.2.2.2. Hình thái chuỗi sinh bào tửvà bề mặt bào tử
      • 2.2.3. Hóa phân loại
        • 2.2.3.1. Phân tích thành phần axit amin trong thành tế bào
        • 2.2.3.2. Phân tích thành phần menaquinone
        • 2.2.3.3. Phân tích thành phần axit béo
        • 2.2.3.4. Phân tích thành phần G+C trong AND
      • 2.2.4. Phân loại sinh học phân tử giải trình tự 16S – rADN
      • 2.2.5. Tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy xạ khuẩn
        • 2.2.5.1. Lựa chọn môi trường nuôi cấy thích hợp
        • 2.2.5.2. Lựa chọn thời gian nuôi cấy thích hợp
        • 2.2.5.3. Lựa chọn thể tích nuôi cấy thích hợp
        • 2.2.5.4. Lựa chọn nhiệt độ nuôi cấy
        • 2.2.5.5. Lựa chọn cách cấy giống
      • 2.2.6. Tinh sạch hoạt chất kháng Xoo
        • 2.2.6.1. Tách dịch chiết thô
        • 2.2.6.2. Tinh sạch bằng silica gel
        • 2.2.6.3. Tinh sạch bằng HPLC
      • 2.2.7.Xác định khối lượng phân tử bằng khối phổ (MS)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 3.1. Khả năng kháng vi sinh vật của chủng xạ khuẩn VN08 – A12
    • 3.2. Phân loại chủng VN08-A12
      • 3.2.1. Phân loại bằng hình thái
      • 3.2.2. Hóa phân loại
        • 3.2.2.1. Thành phần axit amin trong thành tế bào