Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 94 trang
Dung lượng: 1 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu chế tạo vật liệu chèn khe tự san phẳng trên cơ sở silicon RTV hai thành phần sử dụng xảm kín khe co giãn đường bê tông xi măng

Tác giả: Ninh Xuân Thắng

Lĩnh vực: Kỹ thuật Hóa học

Nội dung tài liệu:

Luận văn này tập trung nghiên cứu chế tạo vật liệu chèn khe tự san phẳng, ứng dụng cho việc chèn mối nối và khe co giãn trên bề mặt đường bê tông xi măng. Vật liệu được phát triển dựa trên cơ sở silicon RTV hai thành phần. Nghiên cứu tìm hiểu sâu về các loại vật liệu chèn khe hiện có, lịch sử phát triển, cũng như các tính chất cơ bản của chúng. Đồng thời, luận văn cũng đi sâu vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chế tạo và tính năng của vật liệu silicon, bao gồm ảnh hưởng của chất xúc tác, tỷ lệ chất lưu hóa, chất hóa dẻo và chất độn. Mục tiêu là tối ưu hóa thành phần và quy trình chế tạo để đạt được các chỉ tiêu chất lượng mong muốn, đảm bảo vật liệu có khả năng tự chảy, đóng rắn ở nhiệt độ thường, không dính bề mặt, có độ dãn dài khi đứt cao, độ bền kéo tốt và khả năng chịu đựng các tác động môi trường. Nghiên cứu cũng đề cập đến ý nghĩa khoa học và kinh tế – xã hội của việc phát triển vật liệu này, đặc biệt là việc sử dụng nguyên liệu phế thải như tro bay và thay thế các sản phẩm nhập khẩu.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
    • 1.1 Vật liệu chèn khe cho đường bê tông xi măng
      • 1.1.1 Nguyên nhân hình thành các khe nối trên đường bê tông xi măng
      • 1.1.2 Các loại khe nối của đường bê tông xi măng
        • 1.1.2.1 Khe nối ngang
        • 1.1.2.2 Khe nối dọc
      • 1.1.3 Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu, ứng dụng của vật liệu chèn khe cho đường xi măng bê tông trên thế giới
      • 1.1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng của vật liệu chèn khe cho đường bê tông xi măng tại Việt Nam
      • 1.1.5 Các tính chất của vật liệu chèn khe cho đường bê tông xi măng
      • 1.1.6 Phân loại vật liệu chèn khe cho đường bê tông xi măng
        • 1.1.6.1 Vật liệu chèn khe Polysunfit
        • 1.1.6.2 Vật liệu chèn khe Silicon
        • 1.1.6.3 Vật liệu chèn khe Polyuretan
        • 1.1.6.4 Vật liệu chèn khe nhựa đường cao su hóa
    • 1.2 Silicon
      • 1.2.1 Lịch sử phát triển
      • 1.2.2 Phương pháp chế tạo silicon
        • 1.2.2.1 Polyme Silicon
        • 1.2.2.2 Cao su Silicon
      • 1.2.3 Các loại silicon nhóm chức và cơ chế lưu hóa
        • 1.2.3.1 Polyme nhóm chức vinyl
        • 1.2.3.2 Polyme hydrit
        • 1.2.3.3 Polyme nhóm chức Silanol
      • 1.2.4 Cơ chế tương tác giữa silicon và bề mặt nền xi măng bê tông
      • 1.2.5 Tính chất của cao su silicon
        • 1.2.5.1 Tính chất chung
        • 1.2.5.2 Khả năng chịu nhiệt
        • 1.2.5.3 Khả năng chịu thời tiết
        • 1.2.5.4 Khả năng chống chịu nước và hơi nước
        • 1.2.5.5 Khả năng chịu dầu, dung môi và các hóa chất khác
        • 1.2.5.6 Tính chất điện
        • 1.2.5.7 Khả năng chống cháy
        • 1.2.5.8 Khả năng dẫn nhiệt
        • 1.2.5.9 Độ bền kéo và độ bền xé
        • 1.2.5.10 Tính thấm khí
        • 1.2.5.11 Biến dạng khi nén
        • 1.2.5.12 Tính trong và tính màu
        • 1.2.5.13 Khả năng chịu các loại tia bức xạ của
      • 1.2.6 Ứng dụng của cao su silicon
    • 1.3 Chất hóa dẻo
    • 1.4 Chất độn
      • 1.4.1 Tro bay
      • 1.4.2 Bột đá
  • CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1 Nguyên liệu và hóa chất
    • 2.2 Các phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1 Các phương pháp xác định tính chất nguyên liệu
        • 2.2.1.1 Phương pháp xác định tỷ trọng
        • 2.2.1.2 Phương pháp xác định độ nhớt Brookfield
      • 2.2.2 Quy trình chế tạo mẫu vật liệu chèn khe
      • 2.2.3 Các phương pháp xác định tính chất vật liệu chèn khe
        • 2.2.3.1 Phương pháp đánh giá lưu hóa
        • 2.2.3.2 Phương pháp đánh giá khả năng chảy
        • 2.2.3.3 Phương pháp đánh giá thời gian không dính bề mặt
        • 2.2.3.4 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt của vật liệu
        • 2.2.2.5 Phương pháp xác định độ dãn dài khi đứt của vật liệu
        • 2.2.2.6 Phương pháp xác định độ cứng của vật liệu
        • 2.2.2.7 Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại IR
        • 2.2.2.8 Phương pháp khảo sát cấu trúc hình thái (SEM – EDX)
        • 2.2.2.9 Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA – DTG)
        • 2.2.3.10 Phương pháp xác định sự thay đổi khối lượng trong môi trường hoá chất
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 3.1 Phân tích nguyên liệu đầu
      • 3.1.1 Đặc tính của nguyên liệu đầu
        • 3.1.1.1 Polyme silicon
        • 3.1.1.2 Chất hóa dẻo
        • 3.1.1.3 Chất độn
      • 3.1.2 Nghiên cứu lựa chọn loại polyme silicon phù hợp
      • 3.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất xúc tác tới sự lưu hóa và thời gian không dính bề mặt
    • 3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ chất lưu hóa tới tính chất của vật liệu chèn khe
    • 3.3 Phân tích cấu trúc phân tử của vật liệu chèn khe qua phổ hồng ngoại IR
    • 3.4 Nghiên cứu lựa chọn loại và ảnh hưởng của tỷ lệ chất hóa dẻo tới tính chất của vật liệu chèn khe
      • 3.4.1 Khảo sát lựa chọn loại chất hóa dẻo phù hợp
      • 3.4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ chất hóa dẻo tới tính chất của vật liệu chèn khe
    • 3.5 Nghiên cứu lựa chọn loại và ảnh hưởng của tỷ lệ chất độn tới tính chất của vật liệu chèn khe
      • 3.5.1 Khảo sát lựa chọn loại chất độn phù hợp
      • 3.5.2 Ảnh hưởng của loại và tỷ lệ chất độn tới tính chất của vật liệu chèn khe
    • 3.6 Nghiên cứu lựa chọn tỷ lệ chất lưu hóa, chất hóa dẻo, chất độn tối ưu để chế tạo vật liệu chèn khe
      • 3.6.1 Chọn hàm mục tiêu
      • 3.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng
      • 3.6.3 Thiết lập phương trình
      • 3.6.4 Kết luận
    • 3.7 Nghiên cứu các tính chất của vật liệu chèn khe theo cấp phối tối ưu
    • 3.8 Phân tích hình thái cấu trúc và thành phần vật liệu bằng phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM – EDX)
    • 3.9 Khảo sát độ bền nhiệt của vật liệu bằng phương pháp TGA và DTG
    • 3.10 Khảo sát độ bền hóa của vật liệu chèn khe trong các môi trường hóa chất khác nhau theo thời gian
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO