Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 145 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Nâng Cao Chất Lượng Truyền Video Thích Nghi HTTP Trên Mạng Điều Khiển Bằng Phần Mềm (SDN)

Tác giả: Phạm Hồng Thịnh

Lĩnh vực: Kỹ thuật Viễn thông

Nội dung tài liệu:
Luận án này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng truyền tải video thích ứng qua giao thức HTTP trên nền tảng mạng điều khiển bằng phần mềm (SDN). Nghiên cứu xem xét các vấn đề tồn tại trong kỹ thuật streaming video hiện nay, đặc biệt là các phương pháp thích ứng tốc độ bit và phân bổ băng thông. Luận án đề xuất các thuật toán và kiến trúc mạng mới, kết hợp công nghệ HAS (HTTP-based Adaptive Streaming) và SDN để tối ưu hóa trải nghiệm người dùng (QoE). Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc cải thiện thuật toán thích ứng tốc độ bit cho video CBR và VBR, cũng như phương pháp phân bổ băng thông công bằng và thích ứng cho nhiều người dùng truy cập đồng thời trên mạng chia sẻ.

Mục lục chi tiết:

  • MỤC LỤC
  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
  • DANH MỤC HÌNH VẼ
  • DANH MỤC BẢNG BIỂU
  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT TRUYỀN VIDEO QUA GIAO THỨC HTTP VÀ MẠNG ĐỊNH NGHĨA BẰNG PHẦN MỀM SDN
    • 1.1. Đặt vấn đề
      • 1.1.1. Vấn đề về HTTP streaming hiện nay
      • 1.1.2. Kỹ thuật streaming video và các chuẩn hiện tại
      • 1.1.3. Vấn đề thích ứng tốc độ trong HTTP streaming
      • 1.1.4. HTTP streaming theo cảm nhận người dùng QoE
    • 1.2. Truyền video qua giao thức HTTP
      • 1.2.1. Mô hình truyền video thích ứng động trên giao thức HTTP (DASH)
        • 1.2.1.1. Khái quát chung
        • 1.2.1.2. Tệp Media Presentation Description (MPD)
      • 1.2.2. Kỹ thuật mã hóa video
      • 1.2.3. Các tham số ảnh hưởng đến chất lượng trải nghiệm QoE
      • 1.2.4. Giới thiệu mô hình QoE
    • 1.3. Mạng định nghĩa bằng phần mềm SDN
      • 1.3.1. Khái niệm chung
      • 1.3.2. Kiến trúc SDN
      • 1.3.3. Một số ưu điểm chính của SDN
      • 1.3.4. So sánh SDN và mạng truyền thống
      • 1.3.5. Giao thức OpenFlow
        • 1.3.5.1. Khái niệm
        • 1.3.5.2. Các thành phần của OpenFlow/ SDN
      • 1.3.6. Triển khai mạng SDN
        • 1.3.6.1. Triển khai đồ hình mạng
        • 1.3.6.1. Triển khai bộ điều khiển – Controller
    • 1.4. Kết luận chương 1
  • CHƯƠNG 2. TRUYỀN VIDEO CBR THÍCH NGHI GIAO THỨC HTTP DỰA TRÊN KỸ THUẬT ĐỊNH TUYẾN CỦA SDN
    • 2.1. Giới thiệu chương
    • 2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan
    • 2.3. Vấn đề thích nghi tốc độ bit
      • 2.3.1. Lựa chọn thời khoảng cho phân đoạn video
      • 2.3.2. Các phương pháp thích ứng tốc độ bit
        • 2.3.2.1. Phương pháp dựa vào thông lượng
        • 2.3.2.2. Phương pháp dựa vào bộ đệm
    • 2.4. Kỹ thuật định tuyến cho luồng video trong mạng SDN
      • 2.4.1. Xây dựng kiến trúc bộ điều khiển đề xuất
      • 2.4.2. Tính toán băng thông trong mạng SDN
      • 2.4.3. Lưu đồ thuật toán trên bộ điều khiển SDN
    • 2.5. Thuật toán thích ứng tốc độ bit với cơ chế định tuyến đề xuất
    • 2.6. Thiết lập thí nghiệm và các kịch bản đánh giá
      • 2.6.1. Thiết lập thí nghiệm
      • 2.6.2. Các kịch bản thí nghiệm
        • 2.6.2.1. Kịch bản băng thông hai mức
        • 2.6.2.2. Kịch bản băng thông thực tế
    • 2.7. Đánh giá kết quả và thảo luận
    • 2.8. Kết luận chương 2
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP CẢI THIỆN QoE TRONG STREAMING VIDEO VBR QUA GIAO THỨC HTTP DỰA TRÊN SDN
    • 3.1. Giới thiệu chương
    • 3.2. Các công trình liên quan đến giải pháp đề xuất
    • 3.3. Kiến trúc đề xuất cho streaming video VBR qua HAS và SDN
    • 3.4. Truyền video VBR qua giao thức HTTP dựa trên kỹ thuật định tuyến định kỳ và thích nghi của SDN
      • 3.4.1. Vấn đề biến đổi thông lượng và lựa chọn tốc độ bit tối ưu cho video VBR
      • 3.4.2. Đề xuất thuật toán thích nghi VBR kết hợp với định tuyến dựa trên SDN (VASR)
      • 3.4.3. Kỹ thuật định tuyến định kỳ và định tuyến thích nghi dựa trên SDN đề xuất
        • 3.4.3.1. Định tuyến định kỳ dựa trên SDN (SPR)
        • 3.4.3.2. Định tuyến thích nghi dựa trên SDN không có giám sát (SAR)
        • 3.4.3.3. Định tuyến thích nghi dựa trên SDN có giám sát (SARM)
      • 3.4.4. Thực nghiệm và đánh giá kết quả
        • 3.4.4.1. Thiết lập thực nghiệm
        • 3.4.4.2. Các kịch bản thí nghiệm
        • 3.4.4.3. Đánh giá kết quả
    • 3.5. Giải pháp cải thiện QoE cho video VBR qua giao thức HTTP dựa trên SDN
      • 3.5.1. Ước tính thông lượng và mức đệm cho giải pháp đề xuất
      • 3.5.2. Thuật toán thích nghi đề xuất MUNTH
      • 3.5.3. Đánh giá hiệu năng
        • 3.5.3.1. Thiết lập thí nghiệm và các kịch bản
        • 3.5.3.2. Lựa chọn ngưỡng đệm tốt nhất
        • 3.5.3.3. So sánh, đánh giá các phương pháp
    • 3.6. Kết luận chương 3
  • CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP PHÂN BỔ BĂNG THÔNG VÀ CẢI THIỆN QoE TRONG STREAMING VIDEO CHO ĐỒNG THỜI NHIỀU NGƯỜI DÙNG
    • 4.1. Giới thiệu chương
    • 4.2. Các vấn đề liên quan và ý tưởng xây dựng giải pháp
    • 4.3. Kiến trúc phân bổ băng thông đề xuất dựa trên SDN cho nhiều người dùng đồng thời truy cập
    • 4.4. Đề xuất giải pháp phân bổ băng thông công bằng trên SDN (MSMA-0)
    • 4.5. Đề xuất giải pháp phân bổ băng thông thích ứng trên SDN (MSMA-1)
    • 4.6. Thiết lập thí nghiệm và các kịch bản
      • 4.6.1. Thiết lập thí nghiệm
      • 4.6.2. Các kịch bản thí nghiệm
    • 4.7. Đánh giá kết quả và thảo luận
      • 4.7.1. Tham số công bằng (fairness), hiệu quả (efficiency) và ổn định (stability)
      • 4.7.2. Đánh giá hiệu năng
    • 4.8. Kết luận chương 4
  • KẾT LUẬN
  • DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO