Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 113 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Hoạt Động Logistics Của Việt Nam Trên Hành Lang Kinh Tế Đông – Tây

Tác giả: Hoàng Ngọc Thuận

Lĩnh vực: Kinh tế đối ngoại

Nội dung tài liệu:

Khóa luận này tập trung nghiên cứu về hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây. Tài liệu phân tích khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của logistics trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu đi sâu vào thực trạng hoạt động logistics tại Việt Nam dọc theo hành lang kinh tế Đông – Tây, bao gồm đánh giá cơ sở hạ tầng, thể chế pháp luật, người cung cấp và người sử dụng dịch vụ. Cuối cùng, tài liệu đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang này, góp phần phát triển kinh tế và nâng cao đời sống người dân.

Mục lục chi tiết:

  • Lời cảm ơn
  • Lời mở đầu
  • Chương I: Hoạt động logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây
    • I. Giới thiệu chung về hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Khái niệm hành lang kinh tế
      • 2. Quá trình hình thành và vị trí địa lý hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 3. Điều kiện kinh tế – xã hội của EWEC
      • 4. Mục tiêu
      • 5. Kết quả đạt được của các dự án trên hành lang kinh tế Đông – Tây
    • II. Hoạt động logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Khái niệm và đặc điểm logistics
        • 1.1. Khái niệm
        • 1.2. Đặc điểm
      • 2. Phương pháp luận nghiên cứu
      • 3. Từ góc độ cơ sở hạ tầng
      • 4. Từ góc độ thể chế luật pháp
      • 5. Từ góc độ người cung cấp và người sử dụng
      • 6. Đánh giá chung về hoạt động logistics trên hành lang kinh tế Đông – Tây
  • Chương II: Thực trạng hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
    • I. Hoạt động logistics tại Việt Nam
      • 1. Khái quát thực trạng dịch vụ logistics tại Việt Nam
      • 2. Các dịch vụ logistics chủ yếu được cung cấp ở Việt Nam
      • 3. Nhận thức của các doanh nghiệp Việt Nam về logistics
    • II. Cơ sở hạ tầng của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Quảng Trị
      • 2. Thừa Thiên – Huế
      • 3. Đà Nẵng
      • 4. Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
    • III. Thể chế luật pháp của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Quy định chung của Việt Nam
      • 2. Các địa phương nằm trên EWEC
    • IV. Người cung cấp và người sử dụng Việt Nam trên hành lang này
    • V. Đánh giá thực trạng hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Thuận lợi
        • 1.1. Vị trí địa lý
        • 1.2. Thế và lực mạnh hơn so với trước
        • 1.3. Đổi mới về nhận thức
        • 1.4. Sự phát triển của công nghệ thông tin
      • 2. Khó khăn
        • 2.1. Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật chưa đồng bộ
        • 2.2. Hành lang pháp lý cho hoạt động logistics chưa đầy đủ
        • 2.3. Nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực logistics còn thiếu kiến thức chuyên môn
        • 2.4. Các doanh nghiệp logistics Việt Nam trên EWEC chịu sức ép cạnh tranh rất lớn từ các công ty nước ngoài
        • 2.5. Vốn đầu tư
  • Chương III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
    • I. Dự báo sự phát triển hành lang kinh tế Đông – Tây trong tương lai
      • 1. Một số dự án nổi bật
        • 1.1. Dự án nâng cấp cảng Tiên Sa (giai đoạn 2)
        • 1.2. Dự án xây dựng đường cao tốc nối quốc lộ 9 từ Cam Lộ (Quảng Trị) đến Túy Loan (Đà Nẵng)
      • 2. Dự báo sự phát triển
    • II. Các giải pháp thúc đẩy hoạt động logistics của Việt Nam trên hành lang kinh tế Đông – Tây
      • 1. Về cơ sở hạ tầng
        • 1.1. Đẩy mạnh xây dựng mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật
        • 1.2. Đầu tư phát triển cảng biển, kho bãi, đội tàu xe, trang thiết bị chuyên dùng
        • 1.3. Xây dựng cơ sở đào tạo nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực logistics
      • 2. Về thể chế và luật pháp
        • 2.1. Ban hành đồng bộ những chính sách và quy định pháp luật tạo khuôn khổ cho hoạt động logistics
        • 2.2. Thông thoáng thủ tục Hải quan
        • 2.3. Thành lập cơ quan quản lý logistics tại Việt Nam
      • 3. Về phía người cung cấp và người sử dụng
        • 3.1. Đẩy mạnh nhận thức
        • 3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ đi đôi với giảm giá thành
        • 3.3. Phát triển mạng thông tin nội bộ và liên kết thông tin với các cơ quan chức năng
        • 3.4. Tăng cường nghiên cứu thị trường cũng như hoạt động marketing
        • 3.5. Liên doanh, liên kết với đối tác nước ngoài
        • 3.6. Đào tạo nguồn nhân lực
  • Kết luận
  • Tài liệu tham khảo