Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 109 trang
Dung lượng: 13 MB

Giới thiệu nội dung

Chính Sách Bảo Hộ Ngành Sản Xuất Công Nghiệp Trong Nước Sau Khi Gia Nhập WTO Của Việt Nam (Giai Đoạn Từ Nay Đến 2020)

Tác giả: Trương Quang Tuấn

Lĩnh vực: Kinh tế đối ngoại

Nội dung tài liệu:

Đề tài nghiên cứu tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm áp dụng một cách hợp lý và hiệu quả chính sách bảo hộ đối với ngành sản xuất công nghiệp của Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về chính sách bảo hộ, vai trò của ngành sản xuất công nghiệp và chính sách bảo hộ, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc. Đề tài cũng đánh giá thực trạng, các tác động và nguyên nhân của việc áp dụng chính sách bảo hộ, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể cho cả Nhà nước và doanh nghiệp.

Mục lục chi tiết:

  • DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
  • DANH MỤC BẢNG
  • LỜI MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH BẢO HỘ ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
    • 1.1. Khái quát chung về chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp
      • 1.1.1. Khái niệm
      • 1.1.2. Các công cụ của chính sách bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp
      • 1.1.3. Xu hướng bảo hộ sản xuất công nghiệp trên thế giới
    • 1.2. Quy định của WTO và những cam kết của Việt Nam về các vấn đề bảo hộ có liên quan đến ngành sản xuất công nghiệp trong nước
      • 1.2.1. Những quy định của WTO về bảo hộ và trợ cấp có liên quan đến ngành sản xuất công nghiệp
        • 1.2.1.1. Bảo hộ bằng thuế
        • 1.2.1.2. Các biện pháp bảo hộ phi thuế
      • 1.2.2. Những cam kết liên quan đến bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp sau khi Việt Nam gia nhập WTO
        • 1.2.2.1. Những chính sách liên quan trực tiếp đến xuất nhập khẩu hàng hoá
        • 1.2.2.2. Những chính sách khác ảnh hưởng tới xuất nhập khẩu hàng hoá
      • 1.2.3. Một số cam kết khác của Việt Nam về bảo hộ
        • 1.2.3.1. Cam kết về bảo hộ, trợ cấp trong Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA)
        • 1.2.3.2. Cam kết về bảo hộ và trợ cấp trong Khu vực Thương mại tự do ASEAN (AFTA)
        • 1.2.3.3. Cam kết về bảo hộ và trợ cấp trong Hiệp định Thương mại tự do Trung Quốc – ASEAN (ACFTA)
        • 1.2.3.4. Cam kết về bảo hộ và trợ cấp trong Hiệp định Thương mại tự do Hàn Quốc – ASEAN (AKFTA)
    • 1.3. Kinh nghiệm về bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp của Trung Quốc và bài học rút ra cho Việt Nam
      • 1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
      • 1.3.2. Bài học cho Việt Nam
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH BẢO HỘ ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRONG NƯỚC CỦA VIỆT NAM
    • 2.1. Sự cần thiết của việc áp dụng chính sách bảo hộ đối với ngành sản xuất công nghiệp tại Việt Nam
    • 2.2. Tình hình áp dụng chính sách bảo hộ đối với sản xuất công nghiệp của Việt Nam trong những năm qua
      • 2.2.1. Bảo hộ bằng thuế quan
      • 2.2.2. Các biện pháp bảo hộ phi thuế quan
    • 2.3. Đánh giá tác động của chính sách bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp của Việt Nam
      • 2.3.1. Những tác động của chính sách bảo hộ đối với ngành sản xuất công nghiệp trong nước
        • 2.3.1.1. Những mặt tích cực
        • 2.3.1.2. Những mặt còn hạn chế
      • 2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng
        • 2.3.2.1. Nguyên nhân khách quan
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH BẢO HỘ ĐỐI VỚI NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP TRONG NƯỚC TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020
    • 3.1. Định hướng phát triển công nghiệp giai đoạn đến năm 2020
      • 3.1.1. Quan điểm phát triển các nhóm ngành công nghiệp
      • 3.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp giai đoạn đến năm 2020
    • 3.2. Các quan điểm về bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp trong nước
      • 3.2.1. Tiến hành cắt giảm các hàng rào bảo hộ thương mại và trợ cấp, thực hiện nghiêm túc các cam kết với WTO
      • 3.2.2. Thực hiện bảo hộ một cách hợp lý và hiệu quả
      • 3.2.3. Các chính sách bảo hộ phải thúc đẩy được năng lực cạnh tranh của sản xuất trong nước
      • 3.2.4. Các chính sách bảo hộ phải minh bạch, rõ ràng, thống nhất và bình đẳng đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
      • 3.2.5. Cách thức và mức độ của các chính sách bảo hộ phải đảm bảo được sự linh hoạt, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của thế giới
    • 3.3. Kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường tính hiệu quả của các chính sách bảo hộ đối với ngành sản xuất công nghiệp trong nước
      • 3.3.1. Giải pháp về phía Nhà nước
        • 3.3.1.1. Đào tạo chuyên sâu đối với cán bộ cấp Nhà nước, nắm vũng chuyên môn về các vấn đề liên quan đến bảo hộ thương mại
        • 3.3.1.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho các chính sách bảo hộ
        • 3.3.1.3. Cung cấp thông tin nhanh chóng, chính xác tới cộng đồng doanh nghiệp về việc thực hiện cũng như thay đổi những chính sách bảo hộ, trợ cấp
        • 3.3.1.4. Thực hiện tốt công tác nghiên cứu, theo sát những biến động của sản xuất trong nước cũng như của thị trường xuất nhập khẩu
      • 3.3.2. Giải pháp về phía các doanh nghiệp
        • 3.3.2.1. Chủ động tìm hiểu về các chính sách bảo hộ, trợ cấp
        • 3.3.2.2. Tham gia vào các hiệp hội sản xuất trong nước
        • 3.3.2.3. Chủ động tìm hướng đi mới nhằm nâng cao chất lượng sản xuất cũng như tăng cường khả năng cạnh tranh
      • 3.3.3. Những giải pháp cụ thể đối với các công cụ của chính sách bảo hộ
        • 3.3.3.1. Nhóm giải pháp liên quan đến biện pháp bảo hộ bằng thuế
        • 3.3.3.2. Nhóm giải pháp liên quan đến phi thuế
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC