Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 34 trang
Dung lượng: 273 KB

Giới thiệu nội dung

Tình Hình Xuất Khẩu Lao Động Ở Việt Nam Giai Đoạn 2007 – 2011

Nội dung tài liệu:

Nghiên cứu này tập trung phân tích tình hình xuất khẩu lao động tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2011. Bối cảnh kinh tế thế giới trải qua nhiều biến động, bao gồm các cuộc khủng hoảng tài chính, đã ảnh hưởng đến thị trường lao động toàn cầu. Mặc dù có dấu hiệu phục hồi, tình trạng thất nghiệp vẫn là một thách thức lớn. Xuất khẩu lao động được xem là một giải pháp quan trọng để giải quyết vấn đề việc làm và đóng góp vào sự phát triển kinh tế đất nước. Tuy nhiên, hoạt động này còn đối mặt với những hạn chế về trình độ tay nghề, ngoại ngữ và kỷ luật lao động. Đề tài này nhằm làm rõ thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cho hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn được khảo sát, cũng như các giai đoạn tiếp theo.

Mục lục chi tiết:

  • Phần mở đầu
  • Lý do chọn đề tài
  • Trong hơn 10 năm
  • Năm
  • Lý do chọn đề tài
  • Trong hơn 10 năm trở lại đây
  • Một trong những hướng giải quyết đó là: Xuất khẩu lao động.
  • Mục tiêu nghiên cứu
  • Đối tượng và phạm vi
  • Phương pháp nghiên cứu
  • Xuất khẩu lao động là hoạt động mua, bán
  • Nhưng hoạt động mua, bán
  • Đặc biệt đáng lưu ý
  • Nhà nước ta cũng thể hiện sự quan tâm
  • Các hình thức xuất khẩu lao động
  • Theo điều 6 của Luật số 72/2006/QH11
  • Có đề án hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
  • Người lãnh đạo điều hành hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phải có trình độ từ đại học trở lên, có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động trong lĩnh vực hợp tác và quan hệ quốc tế;
  • Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.
  • Doanh nghiệp được cấp Giấy phép phải trực tiếp tổ chức hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Chính phủ quy định các loại hình doanh nghiệp được hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Điều kiện đưa người lao động đi làm việc tại công trình, dự án mà doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu ở nước ngoài
  • Theo điều 28 Luật số 72/2006/QH11
  • Được Bộ Lao động – Thương binh và XCó tiền ký quỹ th
  • Bảo đảm quyênn và nghĩa vụ của người lao động làm việc tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh do tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập ở nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật Việt Nam.
  • Điều kiện đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề
  • Theo điều số 34 Luật số 72/2006/QH11
  • Có hợp đồng với cơ sở thực tập ở nước nTheo điều số 34 Luật số 72/2006/QH11 của Quốc hội : Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài thì Doanh nghiệp được đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề khi có đủ các điều kiện sau đây:
  • Có hợp đồng với cơ sở thực tập ở nước ngoài để đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề (sau đây gọi là Hợp đồng nhận lao động thực tập) quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 35 của Luật này và đã được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề (sau đây gọi là Hợp đồng đưa người lao động đi thực tập) quy định tại khoản 3 Điều 35 của Luật này; người lao động được doanh nghiệp đưa đi thực tập nâng cao tay nghề phải có Hợp đồng lao động với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động;
  • Ngành, nghề người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề phải phù hợp với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Có tiền ký quỹ thực hiện Hợp đồng nhận lao động thực tập theo quy định của Chính phủ.
  • CChương 2
  • Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam giai đoạn 2007 – 2011
  • 2.1. Tình hình xuất khẩu lao động ở Việt Nam
  • Trong nhiều năm qua, lao động Việt Nam đã được xuất khẩu ra khá nhiều nước trên thế giới.
  • Trong năm 2011, sự kiện ở Libya cũng khiến cho hơn 10.000 lao động Việt Nam phải quay về nước
  • Một số thị trường lao động ở châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Malaysia, Lào vẫn chiếm một số lượng lớn lao động xuất khẩu của nước ta
  • Một số thị trường mới tiềm năng ở Trung Đông hay Úc, New Zealand, và một số nước châu Âu.
  • Các lao động xuất khẩu đem về ngoại tệ cho đất nước
  • SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG THỜI KÌ 2007 – 2011
  • NĂM SỐ LAO ĐỘNG ( người)
  • Lao động xuất khẩu qua đào tạo ngày càng tăng.
  • LLao động xuất khẩu qua đào tạo ngày càng tăng.
  • 2.1.1. Những thành tựu đạt được trong các năm
  • Theo Tổng cục Thống kê, dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người
  • Đối với một nước dân số trên 87 triệu dân, với trên một nửa là số người trong độ tuổi lao động, nhưng số người thất nghiệp ở thành thị năm 2011 lên đến 3,6% và tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2011 là 3,34%
  • Xuất khẩu lao động là một kênh giải quyết việc làm cho người lao động rất có ý nghĩa.
  • Xuất khẩu lao động cũng là một kênh đem lại nguồn thu nhập cho đất nước.
  • Nó còn tạo điều kiện cho người lao động học hỏi được những kinh nghiệm làm việc trong nền công nghiệp, nâng cao tay nghề và tác phong làm việc cho người lao động…
  • Những người này, với những kinh nghiệm học hỏi được cùng với số vốn mà họ tích lũy được sau khi hoàn thành hợp đồng sẽ trở về quê hương đầu tư xây dựng nhà cửa, lập ra các doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
  • Vì vậy, xuất khẩu lao động là một hình thức đang được Đảng và nhà nước rất quan tâm.
  • Trong mấy năm gần đây, số lao động đi làm việc ở nước ngoài ngày một tăng lên rõ rệt về cả chất lượng và số lượng.
  • Theo thông tin từ Hiệp Hội Xuất khẩu lao động Việt Nam
  • Tổng cục Thống kê, dân số trung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người, tăng 1,04% so với năm 2010.
  • Số lượng lao động Việt Nam tại Đài Loan ti
  • Lao động Việt Nam tại Đài Loan ngày tăng mạnh.
  • Lãnh đạo Tổng cục lao động Ngoài nước (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) cho biết, hiện nhu cầu nhân lực tại Đài Loan đang tiếp tục tăng lên do nền kinh tế ở khu vực này đang phát triển khá mạnh mẽ.
  • Theo đó số lượng lao động nước ngoài tới làm việc tại Đài Loan cũng gia tăng tỷ lệ thuận với nhu cầu nhân lực.
  • Cùng với nhu cầu nhân lực gia tăng mạnh mẽ, phía Đài Loan đã bắt đầu nới lỏng biên độ “tổng lượng lao động nước ngoài” trên thị trường; Tổng số lao động nước ngoài tại Đài Loan đã tăng mạnh chưa từng có.
  • Theo thống kê của cơ quan lao động Đài Loan trong 5 tháng đầu năm 2011, số lượng lao động nước ngoài tại Đài Loan tăng thêm xấp xỉ 22.500 lượt người, tăng hơn gấp 2 lần so với lượng gia tăng cùng kì năm ngoái.
  • Cơ quan chức năng dự đoán, con số này vẫn đang tiếp tục gia tăng hàng tháng và chắc chắn sẽ vượt ngưỡng 400.000 người trong tháng tiếp theo.
  • Cũng theo báo cáo từ Cục quản lý lao động Ngoài nước về tình hình lao động Việt Nam tại Đài Loan, tổng số lao động Việt Nam làm việc trong khu vực sản xuất tại Đài Loan vẫn gia tăng mạnh.
  • Cụ thể, tổng số lao động ta tại Đài Loan là 85.650 người, tăng 6.269 lượt người kể từ đầu năm, tiếp tục giữ vị trí thứ 2 về tổng số lao động nước ngoài tại Đài Loan và chiếm 21,43% tổng số lao
  • Sức khỏe của lao động nước ta vẫn còn rất nhiều hạn chế
  • Nhiều hạn chế, lao động của nước ta chỉ đủ sức khỏe làm các công việc ở các ngành nghề như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, làm việc trong các nhà máy còn các công việc như đi biển, xây dựng thì chưa đạt yêu cầu.
  • Trình độ ngoại ngữ của lao động được đánh giá là rất kém.
  • Nhiều lao động bị trả về nước trước thời hạn do không đạt yêu cầu về trình độ ngoại ngữ.
  • Kỷ luật lao động là một điều mà đã gây ra tai tiếng cho lao động nước ta khi làm việc ở nước ngoài.
  • Lao động nước ta khi làm việc ở các nước sở tại đều thiếu kỉ luật và thiếu nghiêm túc trong việc thực hiện bảo hộ lao động.
  • Bằng chứng là rất nhiều lao động nước ta làm việc tại Malaysia thường xuyên bị tai nạn lao động kể từ năm 2004 trở lại đây.
  • 2.1.3. Nguyên nhân của các hạn chế
  • Nguyên nhân chính của những vấn đề nêu ở trên là do: người lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài đa phần là lao động nông thôn.
  • Những lao động này phần lớn là chưa qua một lớp đào tạo chính quy về tay nghề.
  • Cuộc sống làm nghề nông ở một nước còn kém phát triển như Việt Nam đã hình thành nên trong họ tác phong chậm chạp, thiếu sự gắn bó trong hợp tác lao động, thiếu hiểu biết về sản xuất công nghiệp.
  • Bên cạnh đó tình hình xuất khẩu lao động ở nước ta còn tồn tại một số vấn đề trong công tác quản lý
  • hành văn bản về việc “hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” năm 2011.
  • Theo đó, lao động là thân nhân chủ yếu của người có công, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số… thuộc chín tỉnh nằm trong dự án (Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Định và Hậu Giang) có nguyện vọng đi lao động ở nước ngoài sẽ được hỗ trợ các chi phí ban đầu.
  • Dự án này không bao gồm người lao động thuộc 62 huyện nghèo đã được hỗ trợ theo quyết định 71, bao gồm: chi phí học nghề ngắn hạn, chi phí học ngoại ngữ, chi phí bồi dưỡng cần thiết, tiền ăn hằng ngày trong thời gian theo học và tiền đi lại.
  • Ngoài ra, các chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, làm lý lịch tư pháp cũng được hỗ trợ.
  • Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần cho từng nội dung hỗ trợ.
  • Trường hợp chi phí thực tế cao hơn mức hỗ trợ, học viên sẽ đóng góp hoặc ngân sách địa phương xem xét bổ sung.
  • 2.1.5. Các doanh nghiệp, công ty thực hiện hoạt động xuất khẩu lao động như thế nào?
  • Một thực tế đáng buồn hiện nay là nguồn lao động của Việt Nam đang bị lãng phí rất lớn.
  • Có rất nhiều người lao động đang phải chờ được đi xuất khẩu lao động ở các Trung tâm hay Công ty xuất khẩu lao động không có đủ chức năng và cả ở những Trung tâm, Công ty xuất khẩu lao động “ma”.
  • Nguồn lao động này chủ yếu là những người nông dân đang chờ mong một cơ hội để thay đổi cuộc sống.
  • Tuy nhiên, niềm hy vọng đó của nhiều người đang ngày càng bị mai một bởi những chiêu thức lừa đảo quá tinh vi và bởi cả những khoản nợ chồng chất do đi vay để nộp tiền đặt cọc.
  • Và thêm vào đó là hàng loạt các rủi ro khác như: không xuất khẩu lao động được sau một thời gian dài chờ đợi và cũng không thể lấy lại được số tiền đã đặt cọc, hoặc nếu có thì chỉ là một phần nhỏ.
  • Thực tế cho thấy, số vụ lừa đảo không những đã tăng lên hàng năm mà diễn biến của nó cũng hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi hơn.
  • Bên cạnh việc tuyển dụng lao động bất hợp pháp của một số cán bộ chi nhánh, trung tâm thuộc một số doanh nghiệp đầu mối là sự xuất hiện một số doanh nghiệp không có chức năng này cũng làm công tác tư vấn và thu tiền bất hợp pháp của người lao động dưới danh nghĩa đưa đi học và làm việc tại nước ngoài.
  • Có trường hợp đối tượng lừa đảo còn chọn vị trí ngay gần các doanh
  • Ngoài ra, các chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khỏe, làm lý lịch tư pháp cũ ng đ
  • Bên lề một hội nghị về xuất khẩu lao động, nhiều chuyên gia đã đưa ra cảnh báo, nếu để tình trạng nói trên kéo dài, thị trường Malaysia sẽ bị “xóa sổ”.
  • Nhiều doanh nghiệp đưa ra dẫn chứng, họ đã phải rút mục tiêu xuất khẩu lao động sang Malaysia xuống 1/3 so với năm 2007.
  • Mặc dù vậy, họ vẫn không giám chắc sẽ đạt được con số ít ỏi đó.