Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 27 trang
Dung lượng: 264 KB

Giới thiệu nội dung

Nghiên Cứu Thực Trạng Hội Chứng Chuyển Hóa, Một Số Yếu Tố Liên Quan và Hiệu Quả Biện Pháp Can Thiệp Ở Người Bệnh Đến Khám và Điều Trị Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Kon Tum (2018 – 2020)

Tác giả: LÊ HỮU LỢI

Lĩnh vực: Dịch tễ học

Nội dung tài liệu: Luận án Tiến sĩ Y học này tập trung nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa (HCCH) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2018-2020. Nghiên cứu nhằm mô tả thực trạng HCCH, các yếu tố liên quan và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp, bao gồm thay đổi lối sống và điều trị y tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu về tỷ lệ mắc HCCH, các yếu tố nguy cơ như tuổi, giới tính, và các thói quen sinh hoạt, đồng thời đánh giá hiệu quả của các can thiệp đối với các chỉ số lâm sàng như vòng bụng, huyết áp, triglyceride, HDL-C, và glucose máu. Luận án cũng đề cập đến phương pháp nghiên cứu, xử lý số liệu và các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y học.

Mục lục chi tiết:

  • Trang 1: BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, BỘ Y TẾ, VIỆN SỐT RÉT – KÝ SINH TRÙNG – CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG, LÊ HỮU LỢI, NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ HIỆU QUẢ BIỆN PHÁP CAN THIỆP Ở NGƯỜI BỆNH ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KON TUM (2018 – 2020), Chuyên ngành: Dịch tễ học, Mã số: 972 01 17, TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, HÀ NỘI – Năm 2022
  • Trang 2: Công trình được hoàn thành tại Cơ sở đào tạo Sau đại học Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương, Cán bộ hướng dẫn khoa học, Phản biện, Luận án được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện, Hội đồng họp tại Viện Sốt rét – KST – CTTƯ vào hồi:…..giờ, ngày……..năm 2022, Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia, Thư viện Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương.
  • Trang 3: 1, ĐẶT VẤN ĐỀ, Bệnh không lây nhiễm là mộ trong những nguyên nhân dẫn đầu về tử vong trên phạm vi toàn cầu. Trong giai đoạn 1990 – 2010, gánh nặng bệnh tật do các bệnh truyền nhiễm giảm từ 45,6% xuống 20,8%, gánh nặng bệnh tật do các bệnh không lây nhiễm tăng tương ứng từ 42% lên 66%. Theo của Tổ chức Y tế thế giới đến năm 2020 tỷ lệ tử vong do bệnh không lây nhiễm tăng lên khoảng 44 triệu người trên thế giới, khu vực Đông Nam Á có khoảng 10,4 triệu trường hợp [1]. Hội chứng chuyển hóa là một chuỗi các bất thường về chuyển hóa, bao gồm nhiều yếu tố nguy cơ đã được Bộ Y tế chỉ ra nhằm kiểm soát giảm nhẹ các gánh nặng bệnh tật, tỷ lệ dao động từ 10% đến 84% tùy thuộc vào khu vực, giới, tuổi, chủng tộc [3], [4]. Các nghiên cứu ở miền bắc Việt Nam thấy tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trong độ tuổi 55-64 lên đến 27% [6]. Tại Kon Tum năm 2017, nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa ở nhóm cán bộ trung cao cấp cho thấy tỷ lệ mắc hội chứng này là 27% [7]. Đến nay tại tỉnh Kon Tum chưa có một nghiên cứu mang tính toàn diện nhằm đánh giá các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, yếu tố liên quan đến hội chứng cũng như các can thiệp trong đó can thiệp thay đổi lối sống phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả điều trị. Từ nhu cầu thực tế của việc chẩn đoán và điều trị Hội chứng chuyển hóa tại Kon Tum, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu thực trạng Hội chứng chuyển hóa, một số yếu tố liên quan và hiệu quả biện pháp can thiệp ở người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kon Tum (2018 – 2020)”, nhằm mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố lên quan ở người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum (2018 – 2019); 2. Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp điều trị kết hợp với truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi, lối sống cho bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa.
  • Trang 4: 2, CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN, Luận án dày 130 trang, gồm: Đặt vấn đề 2 trang; Tổng quan 35 trang; Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu 24 trang; Kết quả nghiên cứu 34 trang; Bàn luận 32 trang; Kết luận 2 trang; Kiến nghị 1 trang. Luận án có 7 hình, 49 bảng số liệu, có 170 tài liệu tham khảo, trong đó 69/170 tài liệu tham khảo trong thời gian 5 năm gần đây., TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI, TÍNH THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN, 1. Đề tài nghiên cứu lần đầu tiên được thực hiện công phu và chuyên sâu tại tỉnh Kon Tum về hội chứng chuyển hóa, có cơ sở lý luận khoa học và kiểm chứng bằng thực tiễn trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum, đề tài đã làm rõ bệnh lý hội chứng chuyển hóa tại Bệnh viện tỉnh và nêu hiệu quả can thiệp các thành phần của hội chứng chuyển hóa, những thành phần của hội chứng chuyển hóa can thiệp điều trị khó cải thiện., 2. Nghiên cứu thực trạng hội chứng chuyển hóa tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum, kết quả điều trị can thiệp trong điều trị bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa, đánh giá các chỉ số hiệu quả các thành phần. Điểm mới của đề tài là lần đầu tiên áp dụng nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng ở người có bệnh lý hội chứng chuyển hóa tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum, có theo dõi đánh giá hiệu quả can thiệp thay đổi hành vi lối sống kết hợp can thiệp điều trị, là cơ sở để Bệnh viện có sự chuẩn bị về nhân lực, cơ sở vật chất để có thể điều trị tốt và sớm cho bệnh nhân mắc hội chứng chuyển hóa trong giai đoạn gia tăng bệnh không lây nhiễm., 3. Đề tài góp phần công bố số liệu về dịch tễ hội chứng chuyển hóa tại Bệnh viện tỉnh Kon Tum, làm cơ sở để mở rộng nghiên cứu thêm về đặc điểm dịch tễ hội chứng chuyển hóa trong khu vực Tây Nguyên, trong nước cũng như thế giới.
  • Trang 5: 3, Chương 1, TỔNG QUAN TÀI LIỆU, Năm 1765, bác sĩ người Ý, JB Morgagni, đã phát hiện mối liên quan giữa béo phì phủ tạng, THA, xơ vữa động mạch, acid uric tăng cao trong máu và hội chứng ngưng thở khi ngủ [9]. HCCH là một trạng thái tiền viêm và tiền xơ vữa với sự gia tăng mô mỡ (hiện được coi là cơ quan nội tiết), đề kháng insulin là nguyên nhân chính gây bệnh [16]. Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF), Viện tim phổi máu quốc gia Hoa Kỳ (NHLBI), Hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA), Liên đoàn tim mạch thế giới (WHF), Hiệp hội xơ vữa mạch quốc tế (IAS) và Hiệp hội nghiên cứu về béo phì quốc tế (IASO) đã đưa ra đồng thuận thống nhất tiêu chuẩn cụ thể BN đủ 3 trong 5 tiêu chuẩn được xem là đủ tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: Tăng VB; Tăng trigliceride; Giảm HDL-C; Tăng huyết áp; Tăng glucose máu lúc đói [15]. Các nghiên cứu trên thế giới cũng ghi nhận có sự khác biệt về tỷ lệ HCCH giữa các nhóm dân tộc, khác biệt về thành phần của HCCH và các YTNC của HCCH cũng khác nhau giữa các dân tộc, sự khác nhau đó được giải thích ngoài yếu tố về các thói quen sinh hoạt của nhóm dân tộc khác nhau thì yếu tố gen cũng đóng vai trò quan trọng [24], [25]. Phân bổ Hội chông chuyển hóa trie Thế Giới, Tỷ lệ Hội chứng chuyển hóa, Khe, The, <30%, 30-35%, 35-40%, 240%, Anh 29,3%, Trong T, Duong 29%, Na Tay, Hình 1.1. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa trên thế giới [31]
  • Trang 6: 4, Các nghiên cứu về HCCH ở Việt Nam cũng đã được thực hiện trên nhiều nhóm BN, tại nhiều khu vực trong nước. Nghiên cứu của Dung Thi Pham năm 2019 cho thấy tỷ lệ HCCH người Việt Nam ở vùng nông thôn trung bình là 19,6% (95% CI: 17,8- 21,4), trong đó nữ chiếm tỷ lệ 24,2 % (95% CI: 21,5-26,9), nam 14,8% (95% CI: 2,5-17,1). Tỷ lệ mắc HCCH rất dao động, từ 3,9%-25% ở điều tra cộng đồng trên nhiều lứa tuổi khác nhau [39], [40], [41], [42]. Yếu tố nguy cơ trong trong HCCH gồm: Các yếu tố không thay đổi được (Tuổi, giới, dân tộc) và các yếu tố có thể thay đổi được (Lạm dụng rượu, bia, đồ uống có chứa cồn – C2H5OH; hút thuốc lá; ăn nhiều mỡ, ăn ít rau, quả, chất xơ; béo phì; ít hoạt động thể lực; nơi ở). Việc triển khai dự phòng HCCH trong cộng đồng được Bộ Y tế hết sức quan tâm, cụ thể Bộ Y tế đã đề ra Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30/01/2015 về việc Ban hành Kế hoạch Phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015-2020 và Chiến lược quốc gia phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn 2015 – 2025. Các biện pháp can thiệp dự phòng đối với người chưa mắc HCCH gồm can thiệp đối với người khỏe mạnh và can thiệp dự phòng đối với người có 1 thành phần của HCCH hoặc 2 thành phần của HCCH (tiền HCCH) [6]. Các phương pháp phòng ngừa hiệu quả bao gồm thay đổi lối sống, chủ yếu là giảm cân, ăn kiêng và tập thể dục, và việc điều trị bao gồm việc sử dụng thuốc điều trị thích hợp để giảm các YTNC cụ thể. Điều trị bằng thuốc nên được xem xét thực hiện đối với những người có các YTNC không thay đổi với các biện pháp dự phòng và thay đổi lối sống [18]. Các biện pháp can thiệp ở BN có HCCH bao gồm hai biện pháp là điều trị can thiệp không dùng thuốc và biện pháp can thiệp bằng điều trị thuốc hoặc kết hợp cả hai biện pháp. Nghiên cứu cho thấy can thiệp kết hợp làm giảm tỷ lệ mắc HCCH 39% ở những người tham gia nhóm can thiệp so với nhóm chứng (OR= 0,61; 95% CI: 0,38 – 0,96) [96].
  • Trang 7: 5, Chương 2, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, 2.1. Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng HCCH và một số yếu tố lên quan ở người bệnh đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum (2018 – 2019), 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là những người từ 18 tuổi trở lên đến khám bệnh tại khoa Khám Bệnh. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: Bệnh nhân đủ 3 trong 5 tiêu chuẩn sau được chẩn đoán HCCH: Tăng vòng bụng (VB) (≥90 cm (nam) hay ≥80 cm (nữ)); THA (HATT ≥130 mmHg và/hoặc HATTr ≥85mmHg; hoặc đang điều trị thuốc); Tăng trigliceride (Trigliceride ≥150 mg/dL (1,7mmol/L) hoặc đang điều trị thuốc); Giảm HDL-C (HDL-C nam <40 mg/dL (1,0 mmol/L) hay nữ < 50 mg/dL (1,3 mmol/L), hoặc đang dùng thuốc điều trị); Tăng glucose máu (Glucose máu lúc đói ≥ 100mg/dL (5,6 mmol/L) hoặc đang điều trị thuốc) [3]., 2.1.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu, Địa điểm: Khoa Khám Bệnh, Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum., Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2018 đến tháng 9/2018., 2.1.3. Phương pháp nghiên cứu, Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, phân tích tất cả các ca bệnh đến khám đủ tiêu chuẩn chọn mẫu., Cỡ mẫu: Dựa theo công thức tính cỡ mẫu [105], [106]: n = Zα² (1-p) / p.ε², Trong đó: n = số mẫu cần thiết cho nghiên cứu; a = 0,05, do đó Z1-a/2 = 1,96; p = 0,27 [7]; chọn giá trị tương đối E = 0,1. Khi đó, n = 1038,66, cỡ mẫu làm tròn là 1.039. Như vậy, cỡ mẫu điều tra trong nghiên cứu mô tả là 1.039 người., 2.1.3.3. Phương pháp chọn mẫu: Bệnh nhân đến khám tại khoa Khám Bệnh - Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ được lập danh sách, hồ sơ bệnh án nghiên cứu, lưu mẫu huyết thanh. Lấy đến đủ số mẫu nghiên cứu.
  • Trang 8: 6, 2.1.4. Nội dung nghiên cứu: Tất cả đối tượng nghiên cứu khi đến khám tại khoa Khám Bệnh – Bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum được thăm khám, xét nghiệm để xác định: Đặc điểm dân số học của đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ mắc HCCH, mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân mắc HCCH., 2.2. Mục tiêu 2: Đánh giá hiệu quả biện pháp can thiệp điều trị kết hợp với truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi, lối sống cho bệnh nhân có HCCH, 2.2.1. Đối tượng nghiên cứu, Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân: Bệnh nhân được xác định mắc HCCH ở mục tiêu 1, đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu, được chọn nghiên cứu can thiệp ở mục tiêu 2., 2.2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu, Địa điểm: Khoa Khám bệnh, Bệnh viện đa khoa Kon Tum., Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2018 – 4/2019., 2.2.3. Phương pháp nghiên cứu, Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp không đối chứng, so sánh trước sau., Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Toàn bộ bệnh nhân được xác định mắc HCCH từ mục tiêu 1 tham gia tiếp tục vào nghiên cứu can thiệp, so sánh trước sau., 2.2.4. Nội dung nghiên cứu:, Tư vấn thay đổi lối sống của người bệnh: Hạn chế các loại thực phẩm có chỉ số tăng đường huyết cao. Sử dụng các loại mỡ không no, có nhiều trong dầu thực vật, mỡ cá…, hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol. Tăng cường sử dụng chất xơ. Hạn chế ăn mặn, bia rượu, không hút thuốc lá. Tránh lối sống tĩnh tại, tăng cường vận động trong công việc hàng ngày tại nơi làm việc cũng như tại nhà. Khuyến khích tập luyện hàng ngày, ít nhất 30 phút/ngày với cường độ tập luyện trung bình., Điều trị bằng thuốc: Các thuốc sử dụng bao gồm các thuốc hạ đường huyết (các thuốc uống), thuốc hạ huyết áp và thuốc điều trị mỡ máu theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế. Bệnh nhân được áp dụng can thiệp điều trị kết hợp với truyền thông, giáo dục thay
  • Trang 9: 7, đổi hành vi, lối sống khi được xác định mắc HCCH, được tư vấn chế độ dinh dưỡng, tập luyện kết hợp điều trị thuốc theo phác đồ Bộ Y tế về Quy trình điều trị THA, quy trình điều trị rối loạn lipid máu, quy trình điều trị ĐTĐ [2], [95], [115