Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 41 trang
Dung lượng: 116 KB

Giới thiệu nội dung

Giải Pháp Tăng Cường Thu Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh Cá Thể

Lĩnh vực: Thuế, Quản lý kinh tế

Nội dung tài liệu:

Tài liệu này tập trung vào việc phân tích tính cấp thiết của đề tài liên quan đến thuế, sự ra đời của thuế và mối liên hệ với Nhà Nước như một yếu tố khách quan. Đề tài nhấn mạnh vai trò của thuế không chỉ là nguồn thu ngân sách mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô. Đặc biệt, tài liệu đi sâu vào công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể, bao gồm việc nghiên cứu thực trạng nhận thức của các hộ kinh doanh về tầm quan trọng của việc tuân thủ pháp luật thuế, các giải pháp đã được thực hiện để giảm thiểu thất thu, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN I: MỞ ĐẦU
  • Tính cấp thiết của đề tài
  • Sự ra đời của Th
  • Tính cấp thiết của đề tài
  • Sự ra đời của
  • Thuế là một yếu tố khách quan gắn liền với sự ra đời và phát triển của Nhà Nước.
  • Để duy trì sự tồn tại của mình và thực hiện những chức năng về nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng, thì Nhà Nước cần phải có những nguồn lực về vật chất nhất định.
  • Thuế không những là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà Nước mà là công cụ điều tiết vĩ mô trong quá trình cải cách và đổi mới quản lý kinh tế.
  • Đòi hỏi ngành thuế phải tập trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, đào tạo ra sự chuyển biến mới có hiệu quả thiết thực trong công tác của mình.
  • Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể có nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ các luật thuế đối với các hộ kinh
  • Câu hỏi nghiên cứu
  • – Thực trạng nhận thức được tầm quan trọng trong công tác nộp thuế của các hộ kinh doanh cá thể như thế nào?
  • – Những giải pháp nào nhằm giảm thiểu thất thu trong công tác thu thuế đã được thực hiện ở các điểm nghiên cứu?
  • – Hoàn thiện các giải pháp tăng cường thu thuế cần có đề xuất gì?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
  • Đối tượng nghiên cứu
  • Giải pháp tăng cường thu thuế với chủ thể là các hộ kinh doanh cá thể trong địa bàn Thành Phố Bắc Giang.
  • Phạm vi nghiên cứu
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu
  • I: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
  • 2.1. Hộ kinh doanh cá thể
  • Hộ kinh doanh cá thể là hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam (hoặc một nhóm người hay một hộ gia đình) làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu riêng và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối, những người bán rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp thì không phải đăng ký kinh doanh; trừ các trường hợp kinh doanh có điều kiện.
  • Trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động thì phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp.
  • 2.2. Công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
  • 2.2.1 Các sắc thuế áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể
  • 1.1. Thuế môn bài
  • Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.
  • a- Căn cứ vào vốn:
  • Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế
  • 2.2. Công tác quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
  • 2.2.1 Các sắc thuế áp dụng cho các hộ kinh doanh cá thể
  • 2.2.1.1. Thuế môn bài
  • Thuế môn bài là một khoản thu có tính chất lệ phí thu hàng năm vào các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh
  • b- Căn cứ vào thu nhập tháng:
  • 2.2.1.2. Thuế giá trị gia tăng
  • a- Khái niệm: Là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dung
  • b – Người nộp thuế
  • Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là DN) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu.
  • GTGT nêu tại điểm 2 dưới đây.
  • Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  • Trong đó:
  • + Số thuế giá trị gia tăng đầu ra (gọi tắt là thuế đầu ra) = Tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn
  • giá trị gia tăng.
  • Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn = Giá tính thuế x Thuế suất
  • + Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập.
  • + Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
  • – Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.
  • GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT. DN phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào
  • 2.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.
  • Công thức tính:
  • Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
  • – Nếu doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
  • Thuế TNDN=(Thu