Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 43 trang
Dung lượng: 437 KB

Giới thiệu nội dung

Thiết Kế Và Sử Dụng Thí Nghiệm Trong Dạy Học Môn Hóa Học Lớp 9

Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Kiều

Lĩnh vực: Sư phạm Hóa

Nội dung tài liệu:

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc thiết kế và sử dụng các thí nghiệm trong giảng dạy môn Hóa học lớp 9. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của thí nghiệm trong việc phát triển nhận thức, rèn luyện kỹ năng thực hành và nâng cao hứng thú học tập cho học sinh. Tài liệu trình bày cơ sở lý luận về thí nghiệm hóa học, bao gồm vai trò, tác dụng, phân loại và nguyên tắc lựa chọn thí nghiệm. Đặc biệt, khóa luận đã xây dựng và mô tả chi tiết 25 thí nghiệm biểu diễn, phù hợp với chương trình Hóa học lớp 9, kèm theo mục đích, dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành, hiện tượng, phương trình hóa học cùng những lưu ý và kinh nghiệm để thực hiện thành công.

Mục lục chi tiết:

  • PHẦN MỞ ĐẦU
    • 1. Lý do chọn đề tài
    • 2. Mục tiêu của đề tài
    • 3. Phương pháp nghiên cứu
    • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    • 5. Nội dung của đề tài
  • PHẦN NỘI DUNG
    • CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
      • 1.1. Tầm quan trọng của thí nghiệm hóa học
      • 1.2. Vai trò và tác dụng của thí nghiệm hóa học
      • 1.3. Phân loại thí nghiệm hóa học
      • 1.4. Nguyên tắc lựa chọn thí nghiệm
      • 1.5. Yêu cầu sư phạm khi tiến hành thí nghiệm
    • CHƯƠNG 2 : CÁC THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN
      • 2.1. Thí nghiệm 1: Điphotpho pentaoxit P2O5 tác dụng với nước.
      • 2.2. Thí nghiệm 2: Canxi oxit (CaO, vôi sống) tác dụng với nước.
      • 2.3. Thí nghiệm 3: Sắt tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng.
      • 2.4. Thí nghiệm 4: Đồng tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc.
      • 2.5. Thí nghiệm 5: Canxi hiđroxit Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng.
      • 2.6. Thí nghiệm 6: Canxi hiđroxit Ca(OH)2 tác dụng với cacbon đioxit CO2.
      • 2.7. Thí nghiệm 7: Đồng tác dụng với dung dịch muối AgNO3.
      • 2.8. Thí nghiệm 8: Nhiệt phân muối kali pecmanganat (KMnO4).
      • 2.9. Thí nghiệm 9: Natri tác dụng với clo
      • 2.10. Thí nghiệm 10: Natri tác dụng với nước
      • 2.11. Thí nghiệm 11: Nhôm tác dụng với khí oxi.
      • 2.12. Thí nghiệm 12: Nhôm tác dụng với dung dịch NaOH.
      • 2.13. Thí nghiệm 13: Sắt tác dụng với khí oxi.
      • 2.14. Thí nghiệm 14: Sắt tác dụng với dung dịch đồng (II) sunfat CuSO4.
      • 2.15. Thí nghiệm 15: Clo tác dụng với sắt.
      • 2.16. Thí nghiệm 16: Cacbon tác dụng với đồng (II) oxit CuO.
      • 2.17. Thí nghiệm 17: Điều chế khí metan trong phòng thí nghiệm.
      • 2.18. Thí nghiệm 18: Phản ứng cháy của khí metan CH4.
      • 2.19. Thí nghiệm 19: Khí etilen C2H4 tác dụng với dung dịch brom.
      • 2.20. Thí nghiệm 20: Khí axetilen C2H2 tác dụng với dung dịch brom.
      • 2.21. Thí nghiệm 21: Benzen C6H6 tác dụng với dung dịch brom.
      • 2.22. Thí nghiệm 22: Rượu etylic C2H5OH tác dụng với Na
      • 2.23. Thí nghiệm 23: Axit axetic tác dụng với rượu etylic.
      • 2.24. Thí nghiệm 24: Phản ứng tráng gương của glucozơ
      • 2.25. Thí nghiệm 25: Dung dịch hồ tinh bột tác dụng với iot.
  • PHẦN KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO