Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 24 trang
Dung lượng: 213 KB

Giới thiệu nội dung

Tăng Cường Vai Trò Của Kiểm Toán Hoạt Động Ở Việt Nam Do Kiểm Toán Nhà Nước Thực Hiện

Lĩnh vực: Kinh tế.

Nội dung tài liệu:

Đề tài này tập trung phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường vai trò của kiểm toán hoạt động (KTHĐ) do Kiểm toán Nhà nước (KTNN) thực hiện tại Việt Nam. Xuất phát từ những nhược điểm của kiểm toán truyền thống trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, KTHĐ đã ra đời nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động của các đơn vị. Mặc dù KTHĐ đã được quy định tại Luật KTNN từ năm 2005, nhưng việc triển khai còn đan xen trong các loại hình kiểm toán khác và chưa được nghiên cứu toàn diện về vai trò.

Luận án này đi sâu vào lý luận chung về KTHĐ, khái quát lịch sử hình thành và phát triển, đặc điểm, mục tiêu, cũng như mối liên hệ với kiểm toán tài chính và tuân thủ. Đồng thời, nghiên cứu cũng tổng quan các công trình đã có, phân tích thực trạng KTHĐ tại Việt Nam và kinh nghiệm quốc tế để đưa ra các giải pháp cụ thể.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • 1. Tính cấp thiết của Đề tài
  • 2. Tổng quan nghiên cứu
  • 3. Mục đích nghiên cứu của Luận án
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
  • 5. Phương pháp nghiên cứu
  • 6. Những điểm mới và đóng góp chủ yếu của Luận án
  • 7. Bố cục của Luận án
  • Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG
    • 1.1. Bản chất của kiểm toán hoạt động
      • 1.1.1. Khái niệm về kiểm toán hoạt động
      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của KTHĐ
      • 1.1.3. Đặc điểm của kiểm toán hoạt động
        • 1.1.3.1. Những đặc điểm cơ bản của KTHĐ
        • 1.1.3.2. Mối liên hệ giữa KTHĐ với kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ
      • 1.1.4. Mục tiêu của kiểm toán hoạt động
        • 1.1.4.1. Đánh giá tính kinh tế (tính tiết kiệm)
        • 1.1.4.2. Đánh giá tính hiệu quả
        • 1.1.4.3. Đánh giá tính hiệu lực
    • 1.2. Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của KTHĐ do KTNN thực hiện
      • 1.2.1. Vai trò của kiểm toán hoạt động do KTNN thực hiện
        • 1.2.1.1. Vai trò của kiểm toán hoạt động tầm vĩ mô
        • 1.2.1.2. Vai trò của kiểm toán hoạt động tầm vi mô
      • 1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới vai trò của KTHĐ do KTNN thực hiện
        • 1.2.2.1. Môi trường pháp lý
        • 1.2.2.2. Tổ chức bộ máy và chế độ đãi ngộ cho kiểm toán viên
        • 1.2.2.3. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kiểm toán
        • 1.2.2.4. Nhận thức của các cấp, các ngành, của công chúng và xã hội về vai trò của Kiểm toán Nhà nước
        • 1.2.2.5. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán
        • 1.2.2.6. Hợp tác quốc tế về kiểm toán
    • 1.3. Kinh nghiệm của nước ngoài về tăng cường vai trò của kiểm toán hoạt động do KTNN thực hiện
      • 1.3.1. Khái quát về vai trò của KTHĐ của một số nước
        • 1.3.1.1. Vai trò của KTHĐ ở Canada
        • 1.3.1.2. Vai trò của KTHĐ ở Cộng hòa Liên bang Đức
        • 1.3.1.3. Vai trò của KTHĐ ở Thụy Điển
        • 1.3.1.4. Vai trò của KTHĐ ở Trung Quốc
      • 1.3.2. Những bài học về vai trò của KTHĐ rút ra từ kinh nghiệm của các nước
        • 1.3.2.1. Về cơ sở pháp lý
        • 1.3.2.2. Về lựa chọn các vấn đề trong KTHĐ
        • 1.3.2.3. Về xây dựng các tiêu chí đánh giá trong KTHĐ
  • Chương 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN HOẠT ĐỘNG Ở VIỆT NAM DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
    • 2.1. Khái quát về KTNN và kiểm toán hoạt động
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Cơ quan KTNN
      • 2.1.2. Khái quát về kiểm toán hoạt động ở Việt Nam
    • 2.2. Thực trạng kiểm toán hoạt động ở Việt Nam do KTNN thực hiện
      • 2.2.1. Tổ chức và kết quả kiểm toán việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ (KHCN) giai đoạn 2001 – 2005
      • 2.2.2. Tổ chức và kết quả kiểm toán hoạt động quản lý và sử dụng phí, lệ phí giao thông đường bộ năm 2005 và năm 2006
      • 2.2.3. Tổ chức và kết quả kiểm toán hoạt động quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường giai đoạn 2006 – 2008