Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 204 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Study of Comfort Properties of Natural and Synthetic Knitted Fabrics in Different Blend Ratios for Winter Active Sportswear

Tác giả: Wiah Wardiningsih

Lĩnh vực: Kỹ thuật Dệt may, Khoa học và Công nghệ

Nội dung tài liệu:
Nghiên cứu này tập trung vào việc sản xuất các loại vải dệt kim cho trang phục thể thao mùa đông, sử dụng các sợi tự nhiên và tổng hợp, cùng với các hỗn hợp của chúng, nhằm mang lại đặc tính thoải mái tốt. Các loại sợi được chọn cho nghiên cứu này bao gồm polyester, len và tre. Polyester là sợi phổ biến nhất trong trang phục thể thao, len ngày càng được sử dụng nhiều, và tre là một loại sợi mới nổi với đặc tính phù hợp cho trang phục thể thao lớp nền. Tre cũng được coi là một loại sợi “xanh” và thân thiện với môi trường. Nghiên cứu đã thực hiện các thí nghiệm sơ bộ để xác định hiệu suất truyền ẩm của vải dệt kim làm từ từng loại sợi đơn lẻ. Các mẫu vải thử nghiệm được sản xuất dưới dạng jersey đơn với các hệ số che phủ khác nhau. Kết quả cho thấy hệ số che phủ bị ảnh hưởng bởi độ dài vòng lặp, trong khi hệ số che phủ, cùng với các đặc tính vật lý và cấu trúc, đã ảnh hưởng đến hiệu suất truyền ẩm của vải, tùy thuộc vào loại sợi được sử dụng. Các mẫu vải jersey đơn thử nghiệm được sản xuất từ các hỗn hợp sợi khác nhau bao gồm len, polyester và tre. Các đặc tính vật lý và cấu trúc được chọn để kiểm tra bao gồm trọng lượng/m², độ dày, mật độ mũi khâu (khóa/cm và hàng/cm), độ rỗng và độ rỗng quang học. Các đặc tính thoải mái được chọn để kiểm tra và phân tích bao gồm truyền ẩm và phân loại vải dựa trên các thuộc tính: độ dẫn nhiệt, cảm giác ấm/mát, độ cứng và số điểm tiếp xúc. Các tham số này đã được đánh giá để xác định đặc tính thoải mái của các mẫu vải thương mại và một loạt các mẫu vải thử nghiệm. Nghiên cứu kết luận rằng sợi pha trộn đã ảnh hưởng đến đặc tính thoải mái của vải thử nghiệm, và các mẫu vải phù hợp nhất cho trang phục thể thao mùa đông lớp nền là P100, W43P57, W35B65, W52B48, W60b40 (mẫu vải thử nghiệm) và MRWB (mẫu vải thương mại).

Mục lục chi tiết:

  • Trang Tiêu đề
  • Tuyên bố
  • Lời cảm ơn
  • Lời đề tặng
  • Kết quả nghiên cứu
  • Mục lục
  • Mục lục Hình vẽ
  • Mục lục Bảng
  • Tóm tắt
  • Chương 1: Nghiên cứu nền
    • 1.1. Giới thiệu
    • 1.2. Tương tác giữa con người, quần áo và môi trường
      • 1.2.1. Sinh lý thần kinh về các cảm nhận giác quan
      • 1.2.2. Nhiệt sinh lý của cơ thể con người
      • 1.2.3. Tóm tắt
    • 1.3. Sự thoải mái
      • 1.3.1. Định nghĩa sự thoải mái
      • 1.3.2. Các khía cạnh của sự thoải mái
        • 1.3.2.1. Sự thoải mái nhiệt sinh lý
        • 1.3.2.2. Sự thoải mái cảm giác
      • 1.3.3. Sự thoải mái và các thuộc tính của vải
      • 1.3.4. Đánh giá sự thoải mái
        • 1.3.4.1. Thử nghiệm khi mặc
        • 1.3.4.2. Manơcanh nhiệt
        • 1.3.4.3. Mô hình da
        • 1.3.4.4. Truyền ẩm lỏng
        • 1.3.4.5. Đánh giá sự thoải mái cảm giác
      • 1.3.5 Tóm tắt
    • 1.4. Môi trường lạnh
      • 1.4.1. Trao đổi năng lượng, sản xuất nhiệt và làm việc thể chất trong môi trường lạnh
      • 1.4.2. Phương trình cân bằng nhiệt của con người
      • 1.4.3. Yêu cầu bảo vệ
      • 1.4.4. Tóm tắt
    • 1.5. Trang phục thể thao
      • 1.5.1. Trang phục thể thao như một loại vải kỹ thuật
      • 1.5.2. Yêu cầu về chức năng cho trang phục thể thao năng động
      • 1.5.3. Yêu cầu về trang phục thể thao mùa đông
      • 1.5.4. Tóm tắt
    • 1.6. Sợi trong trang phục thể thao
      • 1.6.1. Sợi tự nhiên
      • 1.6.2. Sợi cellulose tái sinh
      • 1.6.3. Sợi tổng hợp
      • 1.6.4. Sợi tổng hợp chuyên dụng
      • 1.6.5. Hỗn hợp sợi
      • 1.6.6. Tóm tắt
    • 1.7. Vải
      • 1.7.1. Vải dệt thoi
      • 1.7.2. Vải dệt kim
      • 1.7.3. Tóm tắt
    • 1.8. Trang phục
      • 1.8.1. Lớp và lắp ráp
      • 1.8.2. Kiểu dáng
      • 1.8.3. Độ vừa vặn
      • 1.8.4. Cấu tạo
      • 1.8.5. Tóm tắt
    • 1.9. Hoàn thiện đặc biệt liên quan đến sự thoải mái
      • 1.9.1. Hoàn thiện quản lý độ ẩm
      • 1.9.2. Hoàn thiện kháng khuẩn
      • 1.9.3. Hoàn thiện vi nang
        • 1.9.3.1. Vật liệu thay đổi pha
        • 1.9.3.2. Hoàn thiện hương thơm
        • 1.9.3.3. Vi nang đa sắc và nhiệt sắc
      • 1.9.4. Tóm tắt
  • Chương 2: Mục đích của nghiên cứu
    • 2.1. Mục tiêu của nghiên cứu
    • 2.2. Câu hỏi nghiên cứu
    • 2.3. Giả thuyết nghiên cứu
    • 2.4. Giới hạn của nghiên cứu
  • Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
    • 3.1. Phương pháp luận
    • 3.2. Phương pháp
      • 3.2.1. Vật liệu và thiết bị sử dụng
        • 3.2.1.1. Vải mẫu thương mại
        • 3.2.1.2. Sợi và chỉ
        • 3.2.1.3. Phương pháp sản xuất mẫu và thiết bị sử dụng
        • 3.2.1.4. Mã hóa mẫu vải
        • 3.2.1.5. Thiết bị phòng thí nghiệm sử dụng để thu thập dữ liệu và phân tích kết quả
      • 3.2.2. Phương pháp kiểm tra
        • 3.2.2.1. Xác định các thuộc tính cấu trúc và vật lý của vải
          • 3.2.2.1.1. Khối lượng trên đơn vị diện tích
          • 3.2.2.1.2. Độ dày
          • 3.2.2.1.3. Số hàng và cột trên đơn vị chiều dài (mật độ mũi khâu)
          • 3.2.2.1.4. Độ rỗng
          • 3.2.2.1.5. Độ rỗng quang học
          • 3.2.2.1.6. Chiều dài vòng lặp
          • 3.2.2.1.7. Hệ số che phủ
        • 3.2.2.2. Xác định các thuộc tính thoải mái nhiệt sinh lý của vải
          • 3.2.2.2.1. Truyền ẩm lỏng
          • 3.2.2.2.2. Độ dẫn nhiệt
          • 3.2.2.2.3. Cảm giác ấm/mát
        • 3.2.2.3. Xác định các thuộc tính thoải mái cảm giác của vải
          • 3.2.2.3.1. Độ cứng
          • 3.2.2.3.2. Số điểm tiếp xúc
      • 3.2.3. Phân tích thống kê kết quả
  • Chương 4: Kết quả và thảo luận
    • 4.1. Mẫu thí nghiệm sơ bộ
      • 4.1.1. Vải dệt kim len
        • 4.1.1.1. Thuộc tính cấu trúc và vật lý
        • 4.1.1.2. Thuộc tính truyền ẩm lỏng
        • 4.1.1.3. Mối quan hệ giữa hệ số che phủ và thuộc tính quản lý độ ẩm của vải dệt kim len 100%
      • 4.1.2. Vải dệt kim tre
        • 4.1.2.1. Thuộc tính cấu trúc và vật lý
        • 4.1.2.2. Thuộc tính truyền ẩm lỏng
        • 4.1.2.3. Mối quan hệ giữa hệ số che phủ và thuộc tính quản lý độ ẩm của vải dệt kim tre 100%
      • 4.1.3. Phân tích thí nghiệm sơ bộ
    • 4.2. Mẫu thương mại và thử nghiệm
      • 4.2.1. Thuộc tính cấu trúc và vật lý
      • 4.2.2. Thuộc tính thoải mái nhiệt sinh lý
        • 4.2.2.1. Thuộc tính truyền ẩm lỏng
          • 4.2.2.1.1. Thời gian thấm ướt
          • 4.2.2.1.2. Tốc độ hấp thụ
          • 4.2.2.1.3. Bán kính ướt tối đa
          • 4.2.2.1.4. Tốc độ lan truyền
          • 4.2.2.1.5. Chỉ số vận chuyển một chiều tích lũy và thuộc tính quản lý độ ẩm tổng thể
          • 4.2.2.1.6. Phân loại vải
        • 4.2.2.2. Độ dẫn nhiệt
        • 4.2.2.3. Cảm giác ấm/mát (Qmax)
      • 4.2.3. Thuộc tính thoải mái cảm giác
        • 4.2.3.1. Chiều dài uốn
        • 4.2.3.2. Số điểm tiếp xúc
      • 4.2.4. Mối quan hệ giữa các chỉ số thuộc tính thoải mái và thuộc tính cấu trúc của vải mẫu thử nghiệm và thương mại
      • 4.2.5. Tóm tắt kết quả thử nghiệm
  • Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
    • 5.1. Kết luận
    • 5.2. Khuyến nghị
  • 6. Tài liệu tham khảo
  • 7. Phụ lục