Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 178 trang
Dung lượng: 7 MB

Giới thiệu nội dung

json
{
“ten_de_tai”: “Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá khả năng ức chế sinh trưởng vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa của cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum) và keo tai tượng (Acacia mangium)”,
“tac_gia”: “NGUYỄN VĂN PHƯƠNG”,
“linh_vuc”: “Vật chất”,
“noi_dung_tai_lieu”: “Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu thành phần hóa học của hoa cúc vàng (Chrysanthemum indicum) và lá keo tai tượng (Acacia mangium), đồng thời đánh giá khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa. Các phương pháp phân lập, xác định cấu trúc hợp chất và đánh giá hoạt tính sinh học đã được áp dụng để đạt được mục tiêu nghiên cứu. Luận án cũng đề xuất tỷ lệ phối trộn tối ưu các cao chiết từ ba loại thực vật để kiểm soát vi khuẩn lam, mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong xử lý môi trường nước.”,
“muc_luc_chi_tiet”: [
{
“tieu_de”: “MỞ ĐẦU”,
“trang”: “1”
},
{
“tieu_de”: “CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN”,
“trang”: “3”
},
{
“tieu_de”: “1.1. Giới thiệu về loài cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum)”,
“trang”: “3”
},
{
“tieu_de”: “1.1.1. Phân loại, hình thái và phân bố”,
“trang”: “3”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2. Thành phần hóa học của loài Chrysanthemum indicum”,
“trang”: “3”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2.1. Các hợp chất flavonoid”,
“trang”: “3”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2.2. Các hợp chất terpenoid”,
“trang”: “7”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2.3. Các hợp chất phenylpropanoid và phenolic acid”,
“trang”: “11”
},
{
“tieu_de”: “1.1.2.4. Các hợp chất polyacetylene”,
“trang”: “13”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3. Hoạt tính sinh học của loài Chrysanthemum indicum”,
“trang”: “13”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.1. Hoạt tính chống oxy hóa”,
“trang”: “13”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.2. Hoạt tính chống viêm”,
“trang”: “14”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.3. Hoạt tính chống ung thư”,
“trang”: “14”
},
{
“tieu_de”: “1.1.3.4. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng virus”,
“trang”: “15”
},
{
“tieu_de”: “1.2. Tổng quan về chi Acacia và loài keo tai tượng (Acacia mangium)”,
“trang”: “15”
},
{
“tieu_de”: “1.2.1. Phân loại, hình thái và phân bố của loài Acacia mangium”,
“trang”: “15”
},
{
“tieu_de”: “1.2.2. Thành phần hóa học của chi Acacia và loài Acacia mangium”,
“trang”: “16”
},
{
“tieu_de”: “1.2.2.1. Các hợp chất flavonoid”,
“trang”: “16”
},
{
“tieu_de”: “1.2.2.2. Các hợp chất phenolic khác”,
“trang”: “18”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3. Hoạt tính sinh học của loài Acacia mangium và chi Acacia”,
“trang”: “18”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3.1. Hoạt tính chống oxi hoá”,
“trang”: “18”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3.2. Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm”,
“trang”: “19”
},
{
“tieu_de”: “1.2.3.3. Hoạt tính kháng viêm và gây độc tế bào ung thư”,
“trang”: “19”
},
{
“tieu_de”: “1.3. Giới thiệu về vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa”,
“trang”: “19”
},
{
“tieu_de”: “1.3.1. Đặc điểm sinh học của Microcystis aeruginosa”,
“trang”: “19”
},
{
“tieu_de”: “1.3.1.1. Hình thái và cấu trúc tế bào”,
“trang”: “20”
},
{
“tieu_de”: “1.3.1.2. Sản xuất độc tố và chiến lược sinh tồn”,
“trang”: “21”
},
{
“tieu_de”: “1.3.1.3. Tính linh hoạt di truyền và thích nghi môi trường”,
“trang”: “21”
},
{
“tieu_de”: “1.3.2. Tác động của Microcystis aeruginosa đến môi trường và sức khỏe.”,
“trang”: “22”
},
{
“tieu_de”: “1.3.2.1. Tác động đến môi trường”,
“trang”: “22”
},
{
“tieu_de”: “1.3.2.2. Tác động đến sức khỏe con người”,
“trang”: “23”
},
{
“tieu_de”: “1.3.3. Các phương pháp kiểm soát Microcystis aeruginosa trong môi trường”,
“trang”: “24”
},
{
“tieu_de”: “1.3.3.1. Phương pháp vật lý”,
“trang”: “24”
},
{
“tieu_de”: “1.3.3.2. Phương pháp sinh học”,
“trang”: “25”
},
{
“tieu_de”: “1.3.3.3. Phương pháp hóa học”,
“trang”: “26”
},
{
“tieu_de”: “1.3.3.4. Phương pháp sử dụng các chế phẩm từ tự nhiên”,
“trang”: “26”
},
{
“tieu_de”: “1.3.4. Tình hình nghiên cứu về vi khuẩn lam M. aeruginosa và các phương pháp xử lý ở Việt Nam”,
“trang”: “27”
},
{
“tieu_de”: “CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM”,
“trang”: “29”
},
{
“tieu_de”: “2.1. Đối tượng nghiên cứu”,
“trang”: “29”
},
{
“tieu_de”: “2.2. Nguyên liệu, vật liệu và thiết bị”,
“trang”: “29”
},
{
“tieu_de”: “2.2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng trong phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất”,
“trang”: “29”
},
{
“tieu_de”: “2.2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất dùng trong phép thử hoạt tính sinh học”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “2.3. Phương pháp nghiên cứu”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “2.3.1. Các phương pháp phân lập các hợp chất tự nhiên”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “2.3.2. Các phương pháp xác định cấu trúc các hợp chất”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “2.3.3. Phương pháp tối ưu hoá tỷ lệ phối trộn”,
“trang”: “30”
},
{
“tieu_de”: “2.3.4. Phương pháp đánh giá hoạt tính ức chế vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa”,
“trang”: “32”
},
{
“tieu_de”: “2.4. Thực nghiệm”,
“trang”: “33”
},
{
“tieu_de”: “2.4.1. Phân lập các hợp chất từ cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum)”,
“trang”: “33”
},
{
“tieu_de”: “2.4.2. Phân lập các hợp chất từ loài keo tai tượng (Acacia mangium)”,
“trang”: “35”
},
{
“tieu_de”: “2.4.3. Thông số vật lý và các dữ liệu phổ các hợp chất phân lập được”,
“trang”: “36”
},
{
“tieu_de”: “2.4.3.1. Thông số vật lý và dữ liệu phổ các hợp chất phân lập từ cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum)”,
“trang”: “36”
},
{
“tieu_de”: “2.4.3.2. Thông số vật lý và dữ liệu phổ các hợp chất phân lập từ keo tai tượng (Acacia mangium)”,
“trang”: “38”
},
{
“tieu_de”: “2.4.4. Tối ưu hoá tỷ lệ phối trộn các thành phần cao chiết”,
“trang”: “42”
},
{
“tieu_de”: “CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN”,
“trang”: “44”
},
{
“tieu_de”: “3.1. Xác định cấu trúc các hợp chất từ cúc hoa vàng (Chrysanthemum indicum)”,
“trang”: “44”
},
{
“tieu_de”: “3.1.1. Hợp chất CI1 (chất mới)”,
“trang”: “44”
},
{
“tieu_de”: “3.1.2. Hợp chất CI2 (chất mới)”,
“trang”: “50”
},
{
“tieu_de”: “3.1.3. Hợp chất CI3”,
“trang”: “56”
},
{
“tieu_de”: “3.1.4. Hợp chất CI4”,
“trang”: “62”
},
{
“tieu_de”: “3.1.5. Hợp chất CI5”,
“trang”: “66”
},
{
“tieu_de”: “3.1.6. Hợp chất CI6”,
“trang”: “70”
},
{
“tieu_de”: “3.1.7. Hợp chất CI7”,
“trang”: “75”
},
{
“tieu_de”: “3.1.8. Hợp chất CI8”,
“trang”: “80”
},
{
“tieu_de”: “3.1.9. Hợp chất CI9”,
“trang”: “84”
},
{
“tieu_de”: “3.1.10.Bàn luận về kết quả phân lập các hợp chất từ hoa cúc vàng”,
“trang”: “87”
},
{
“tieu_de”: “3.2. Xác định cấu trúc các hợp chất từ keo tai tượng (Acacia mangium)”,
“trang”: “88”
},
{
“tieu_de”: “3.2.1. Hợp chất AM1 (chất mới)”,
“trang”: “88”
},
{
“tieu_de”: “3.2.2. Hợp chất AM2 (chất mới)”,
“trang”: “96”
},
{
“tieu_de”: “3.2.3. Hợp chất AM3”,
“trang”: “103”
},
{
“tieu_de”: “3.2.4. Hợp chất AM4”,
“trang”: “109”
},
{
“tieu_de”: “3.2.5. Hợp chất AM5”,
“trang”: “115”
},
{
“tieu_de”: “3.2.6. Hợp chất AM6”,
“trang”: “120”
},
{
“tieu_de”: “3.2.7. Hợp chất AM7”,
“trang”: “122”
},
{
“tieu_de”: “3.2.8. Hợp chất AM8”,
“trang”: “127”
},
{
“tieu_de”: “3.2.9. Hợp chất AM9”,
“trang”: “130”
},
{
“tieu_de”: “3.2.10.Hợp chất AM10”,
“trang”: “133”
},
{
“tieu_de”: “3.2.11.Hợp chất AM11”,
“trang”: “139”
},
{
“tieu_de”: “3.2.12. Bàn luận về kết quả phân lập các chất từ lá keo”,
“trang”: “145”
},
{
“tieu_de”: “3.3. Hoạt tính ức chế vi khuẩn lam M. aeruginosa của các các hợp chất phân lập được”,
“trang”: “146”
},
{
“tieu_de”: “3.4. Xác định tỷ lệ phối trộn tối ưu cho hỗn hợp cao chiết ức chế vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa”,
“trang”: “148”
},
{
“tieu_de”: “3.4.1. Đánh giá hoạt tính của các cao chiết riêng lẻ và một số hỗn hợp cao chiết”,
“trang”: “148”
},
{
“tieu_de”: “3.4.2. Tỷ lệ tối ưu của hỗn hợp cao chiết diệt ức chế vi khuẩn lam Microcystis aeruginosa”,
“trang”: “149”
},
{
“tieu_de”: “KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ”,
“trang”: “153”
},
{
“tieu_de”: “KẾT LUẬN”,
“trang”: “153”
},
{
“tieu_de”: “KIẾN NGHỊ”,
“trang”: “153”
},
{
“tieu_de”: “DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN”,
“trang”: “154”
},
{
“tieu_de”: “NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN”,
“trang”: “155”
},
{
“tieu_de”: “TÀI LIỆU THAM KHẢO”,
“trang”: “156”
}
]
}