Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 163 trang
Dung lượng: 3 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên cứu hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) và Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L. Merr.)

Tác giả: Lê Thị Hồng Nhung

Lĩnh vực: Hóa học

Nội dung tài liệu:

Luận án này tập trung nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của hai loài thực vật: Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) và Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L. Merr.). Nghiên cứu về Thông lá dẹt, một loài hiếm và đặc hữu của Việt Nam, nhằm khám phá các hợp chất hóa học có trong loài này. Đối với Ngũ gia bì hương, luận án tập trung vào việc chiết tách các hợp chất triterpene khung lupane, sau đó tiến hành tổng hợp các dẫn xuất từ các hợp chất này. Cuối cùng, các hoạt tính sinh học của các dịch chiết và hợp chất phân lập được khảo sát, bao gồm khả năng kháng chủng vi khuẩn, độc tính đối với tế bào ung thư và hoạt tính chống oxy hóa, nhằm định hướng cho ứng dụng trong hóa dược.

Mục lục chi tiết:

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
  • DANH MỤC CÁC HÌNH
  • DANH MỤC CÁC BẢNG
  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
    • 1.1. Tổng quan về hai loài nghiên cứu
      • 1.1.1. Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte)
        • 1.1.1.1. Đặc điểm thực vật loài Thông lá dẹt
        • 1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học loài Thông lá dẹt
        • 1.1.1.3. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của chi Pinus
      • 1.1.2. Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L. Merr.)
        • 1.1.2.1. Đặc điểm thực vật loài Ngũ gia bì hương
        • 1.1.2.2. Ứng dụng trong y học dân gian của loài Ngũ gia bì hương
        • 1.1.2.3. Tình hình nghiên cứu của loài Ngũ gia bì hương
    • 1.2. Các hợp chất flavonoid
      • 1.2.1. Cấu trúc hóa học
      • 1.2.2. Hoạt tính sinh học
    • 1.3. Các hợp chất triterpene khung lupane
      • 1.3.1. Cấu trúc hóa học
      • 1.3.2. Hoạt tính sinh học
    • 1.4. Chuyển hóa hóa học hợp chất triterpene khung lupane và hoạt tính sinh học của chúng
      • 1.4.1. Chuyển hóa nhóm OH
        • 1.4.1.1. Chuyển hóa thành ester
        • 1.4.1.2. Chuyển hoá thành ketone, acid, oxime, amine
        • 1.4.1.3. Chuyển hóa thành carbamate
      • 1.4.2. Chuyển hoá nhóm isopropenyl
        • 1.4.2.1. Khử hoá nối đôi A 20(29)
        • 1.4.2.2. Oxy hoá nối đôi A 20(29)
        • 1.4.2.3. Chuyển hóa vị trí allyl của nối đôi
      • 1.4.3. Chuyển hóa nhóm 28-COOH
        • 1.4.3.1. Chuyển hóa thành ester
        • 1.4.3.2. Chuyển hóa thành amide
  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    • 2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị
      • 2.1.1. Nguyên liệu
      • 2.1.2. Hóa chất
      • 2.1.3. Thiết bị
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu
      • 2.2.1. Phương pháp chiết tách
        • 2.2.1.1. Phương pháp chiết tách các chất từ loài Thông lá dẹt
        • 2.2.1.2. Phương pháp chiết tách các chất từ loài Ngũ gia bì hương
      • 2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc
      • 2.2.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học
        • 2.2.3.1. Hoạt tính kháng chủng Bacillus subtilis
        • 2.2.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào
        • 2.2.3.3. Hoạt tính chống oxi hóa
  • CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM
    • 3.1. Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte)
      • 3.1.1. Cặn chiết n-hexane
      • 3.1.2. Cặn chiết ethyl acetate (EtOAc)
        • 3.1.2.1. Phân lập chất
        • 3.1.2.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được
      • 3.1.3. Cặn chiết n-buthanol (n-BuOH)
    • 3.2. Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.)
      • 3.2.1. Phân lập các hợp chất từ loài Ngũ gia bì hương
        • 3.2.1.1. Quá trình phân lập
        • 3.2.1.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được
      • 3.2.2. Tổng hợp các dẫn xuất của hai chất AT1, AT2
        • 3.2.2.1. Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT1
        • 3.2.2.2. Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT2
  • CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 4.1. Kết quả từ loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte)
      • 4.1.1. Thành phần hóa học của cặn n-hexane
      • 4.1.2. Các chất phân lập được từ cặn EtOAc
        • 4.1.2.1. Tectochrysin (PK1)
        • 4.1.2.2. Pinostrobin (PK2)
        • 4.1.2.3. Pinobanksin (PK3)
        • 4.1.2.4. Galangin (PK4)
        • 4.1.2.5. Strobopinin (PK5)
        • 4.1.2.6. Crytostrobin (PK6)
      • 4.1.3. Chất phân lập được từ cặn chiết n-BuOH
    • 4.2. Kết quả từ loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L. Merr.)
      • 4.2.1. Các hợp chất được phân lập và xác định từ loài Ngũ gia bì hương
        • 4.2.1.1. 24-nor-11a-hydroxy-3-oxo-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT1)
        • 4.2.1.2. 24-nor-3a,11a dihydroxy-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT2)
        • 4.2.1.3. 11α,23-dihydroxy-3-oxo-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT3)
      • 4.2.2. Các dẫn xuất chuyển hóa hóa học của hợp chất AT1, AT2
        • 4.2.2.1. Các dẫn xuất của AT1
        • 4.2.2.2. Các dẫn xuất của AT2
    • 4.3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập và chuyển hóa hóa học
      • 4.3.1. Hoạt tính gây độc tế bào
      • 4.3.2. Hoạt tính kháng chủng Bacillus subtilis
      • 4.3.3. Hoạt tính chống oxi hóa
    • BẢNG TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP VÀ CHUYỂN HÓA HOÁ HỌC TỪ HAI LOÀI NGHIÊN CỨU
  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
  • CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
  • NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC