Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: DOC
Số trang: 41 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Mô phỏng hiệu năng cao

Tác giả: Đoàn Vũ Giang (CA150108), Nguyễn Thị Thu Huyền (CB140170)

Lĩnh vực: Công nghệ thông tin

Nội dung tài liệu:

Tài liệu này trình bày một nghiên cứu về mô phỏng mạng truyền thông quy mô lớn, tập trung vào kỹ thuật đồng bộ. Cụ thể, đề tài “Conservative Synchronization of Large-Scale Networks Simulations” được giới thiệu, cùng với việc phân tích các thuật toán đồng bộ CMB null-message và lazy null-message. Nghiên cứu đề cập đến việc tối ưu hóa thuật toán lazy, tính toán số lượng null-message và overhead, cũng như đề xuất 5 kịch bản mô phỏng với các cấu hình khác nhau để đánh giá hiệu suất. Tài liệu cũng giới thiệu các nền tảng phần cứng và phần mềm hỗ trợ mô phỏng, bao gồm NS-2, và trình bày các kết quả ước lượng số lượng null-message, cho thấy độ chính xác của mô hình phân tích.

Mục lục chi tiết:

  • LỜI MỞ ĐẦU
  • 3.1
  • 3.2. Thuật toán lazy
  • Thuật toán lazy null – message
  • Mô phỏng tin học (Computer simulation) là
  • các chương trình máy tính, mạng máy tính để mô phỏng một mô hình trừu tượng của một hệ thống cụ thể thông qua các hiện tượng, sự kiện trong thực tế hoặc số liệu đã có như các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, các quá trình sinh học và các số liệu kinh tế.
  • sánh một thuật toán không đồng bộ CMB null-message với thuật toán đồng bộ barrier
  • ong mô phỏng mạng truyền thông quy mô lớn. Bài báo cũng đề cập đến thuật toán lazy null-message (trình bày trong phần 3). Phần 4 mô tả các
  • Đợi cho tới khi mỗi hàng đợi
  • hứa ít nhất một msg
  • Lấy sự kiện có nhãn thời gian nhỏ nhất ra khỏi hàng đợi
  • Xử lý sự kiện này (null message không xử lý, chỉ gửi tiếp)
  • Gửi tới những LPs lân cận các null messages mang Lấy sự kiện có nhãn thời gian nhỏ nhất ra khỏi hàng đợi
  • Xử lý sự kiện này (null mess
  • Với: m = 8, n = 2, s = 25, và lookahead
  • d = 0,2 giây. Bằng công thức 1, tổng số message sẽ là
  • 000. Khái quát hoá, chúng ta có thể tính toán gần đúng số lượng tin nhắn đồng bộ hóa (Ny) khi thay đổi số lượng đầu vào bằng phương trình (giả sử m là một bội số của 2):
  • Tối ưu hoá thuật toán lazy nu
  • Bằng cách sử dụng những phương trình này, chúng ta không chỉ tính toán được số lượng null message được gửi qua tất cả LP, mà còn tính được giá trị overhead của thuật toán null
  • essage với từng kịch bản mô phỏng. Điều này rất hữu ích trong việc dự báo hiệu suất của một kịch bản baseline mới (ví dụ như các thông số).
  • Nhóm nghiên cứu đã đưa ra 5 kịch bản với 5 cấu hình tương phản. Việc lựa chọn máy chủ ngẫu nhiên, thay đổi độ trễ lan truyền trên mạng liên kết vòng và thay đổi các tham số
  • sẽ tạo ra các kịch bản sử dụng trong nghiên cứu này.
  • Kịch bản Lưu lượng Chord? Đặc tính khácBaseline Std. No None Baseline
  • Baseline Std. No None Baseline
  • -R S
  • td. No None BaselNo None Bas
  • Ne
  • Baseline-R RanBBaseline-R
  • and.
  • No None Baseline-2ms Ra
  • and
  • NoNone BaselineNo None
  • BasN
  • one Baseline-2ms RBaseline-2ms Ran
  • d
  • No Single 2ms
  • ring link
  • R
  • and.
  • No Single 2ms ringNo Single
  • 2msS
  • ingle 2ms ring link Chord-R Rand. Yes
  • N
  • one
  • Chord-Asym
  • Y
  • es Asym. Chord
  • C
  • h
  • or
  • d-R Rand. Yes None Chord-Ra
  • n
  • d.
  • Yes None Chord-AYes None Chord-Non
  • e
  • Chord-
  • Asym Ra
  • n
  • C
  • Ch
  • ord-Asym Rand. Yes Asym. Chor
  • d
  • del
  • ays BRand. Yes Asym. Chord de
  • Y
  • e
  • S
  • ng 1. Benchmark Scenarios
  • Nền tảng phần
  • cứng và phần mềm
  • Phần mềm m
  • ô
  • phỏng s
  • o
  • ng song / phân tán (PDNS) là phNền tảng phần cứng và phần mềm
  • Ph
  • ần
  • mềm mô phỏng song song / phân tán (PDNS) là phần mềm mô
  • phỏng m
  • a
  • P
  • h
  • ần
  • á
  • mềm mô phỏng song song / phân t
  • n (P
  • DNS) là phần mềm mô phỏng mạng trên nền
  • t
  • n
  • g
  • HLA R
  • TI (High
  • Le
  • vel Arch
  • tecture & using RunTim
  • e Infr
  • astructure based). Các PDNS
  • được nhắc
  • đến trong nghiên cứu này gồm có: NS-2, libSynk,..
  • NS-2 (Network
  • Sim
  • ulator 2): là phần mềm mã nguồn mở mô phỏng mạng điều khiển sự
  • k
  • 4
  • 40
  • 1,501,500 1,42483,00021,424
  • 83,
  • 00002,974
  • 8
  • 80
  • 3,003,000 2,974166,000 2,974
  • 166
  • ,000 6,064
  • 1
  • 16
  • 6400
  • 3212,000 11,89
  • 3
  • 32
  • 211,
  • 8906424,000 23,586
  • 6
  • 64
  • 586128 48,000 48,628
  • 1
  • 12
  • 848,000 48,48,00048,6282569
  • 6
  • ,000
  • 2
  • 25
  • 696,000 96,96,00096,03451201
  • 9
  • 2,00
  • 096,034512192,000 193,86
  • 5
  • 51
  • 2192,000 19192,000 193,862Bản
  • g
  • 2.
  • Ước 1193,862Bảng 2. Ước lượng số
  • B
  • Bảng 2. Ước lượng số lượng Null me
  • s
  • sage
  • Số liệu trên Bảng 2 cho thấy rằng mô hì
  • n
  • h
  • p
  • hân tí
  • ch của n
  • hóm
  • nghiên
  • cứu dự đoán khá chính x
  • ác số
  • lượng null-message. SSố liệu
  • trên Bản
  • g
  • 2 cho thấy rằng mô hình phân tích của nhóm nghiên cứu dự đoán k