Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 13 trang
Dung lượng: 225 KB

Giới thiệu nội dung

Exploring the Primary Electron Acceptor (QA)-Site of the Bacterial Reaction Center from Rhodobacter sphaeroides: Binding Mode of Vitamin K Derivatives

Tác giả: Oliver Hucke, Ralf Schmid and Andreas Labahn

Lĩnh vực: Hóa lý, Sinh học

Nội dung tài liệu: Nghiên cứu này khám phá cơ chế tiếp nhận điện tử sơ cấp (QA) trong trung tâm phản ứng quang hợp của vi khuẩn Rhodobacter sphaeroides, đặc biệt tập trung vào cách các dẫn xuất vitamin K liên kết với vị trí QA. Bằng cách xác định năng lượng tự do liên kết và tốc độ tái tổ hợp điện tích của 29 dẫn xuất 1,4-naphthoquinone, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng các nhóm thế tại vị trí 5 và 8 của vòng thơm ngăn cản sự liên kết chức năng. Các tính toán mô phỏng liên kết phân tử đã dự đoán cấu trúc của các phức hợp trung tâm phản ứng-naphthoquinone, cho thấy các liên kết hydro giữa oxy carbonyl của quinone và các amino acid AlaM260 và HisM219, tương tự như ubiquinone tự nhiên. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự thay thế 5,8-disubstituted cản trở sự liên kết do va chạm không gian. Năng lượng tự do liên kết được xác định thực nghiệm đã được tái tạo với độ lệch chuẩn thấp, cung cấp một công cụ hữu ích cho việc thiết kế các chất nhận điện tử nhân tạo và các chất ức chế.

Mục lục chi tiết:

  • Giới thiệu
  • Tài liệu tham khảo
  • Cấu trúc của các hợp chất naphthoquinone
  • Xác định hằng số phân ly, KA, và tốc độ tái tổ hợp điện tích, kAD
  • Năng lượng tự do liên kết
  • Tính toán neo đậu phân tử
  • Chuẩn bị mẫu cho phổ FTIR khác biệt
  • Phổ FTIR khác biệt
  • Kết quả
  • Năng lượng tự do liên kết thực nghiệm
  • Vị trí neo đậu quinone cứng nhắc
  • Cấu trúc neo đậu với UQ-10
  • Cấu trúc neo đậu với các hợp chất naphthoquinone
  • Hình 1. Phổ FTIR khác biệt QA/QA của trung tâm phản ứng quang hợp từ R. sphaeroides đã được tái lập với UQ-10, vitamin K1 (Vit. K1), 2,3,5-trimethyl-1,4-naphthoquinone (235TMNQ), 2,8-dimethyl-3-undecyl-1,4-naphthoquinone (28DM3UNQ) và 2,3,6-trimethyl-1,4-naphthoquinone (236TMNQ).
  • Hình 2. So sánh vị trí ubiquinone-10 (UQ-10) tại QA trong trung tâm phản ứng quang hợp từ R. sphaeroides thu được từ tính toán neo đậu với cấu trúc tia X.
  • Vị trí naphthoquinone: ý nghĩa đối với tốc độ tái tổ hợp điện tích
  • Hình 3. Vị trí neo đậu được tính toán của 2,6-dimethyl-3-undecyl-1,4-naphthoquinone (26DM3UNQ) trong túi liên kết QA như một ví dụ về các cấu trúc dự đoán với 1,4-naphthoquinone làm chất nhận sơ cấp của RC từ R. sphaeroides.
  • Bảng 3. Các định hướng có thể có của 1,4-naphthoquinones methyl hóa trong vị trí liên kết QA như được xác định bằng FLEXX.
  • So sánh năng lượng tự do liên kết thực nghiệm và tính toán
  • Tương tác thơm của các hợp chất naphthoquinone với vị trí liên kết QA
  • Thảo luận
  • Liên kết hay không liên kết?
  • Hình 4. Vị trí được xây dựng của 5,8-dimethyl-1,4-naphthoquinone (58DMNQ) tại vị trí liên kết QA so với cấu trúc tự nhiên.
  • Tài liệu tham khảo