Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 92 trang
Dung lượng: 3 MB

Giới thiệu nội dung

Nghiên Cứu Tổng Hợp, Đặc Trưng Cấu Trúc Vật Liệu Sét Chống Titan Cấy Thêm Nitơ, Lưu Huỳnh Và Ứng Dụng Làm Xúc Tác Cho Quá Trình Xử Lý Màu Trong Nước Thải Dệt Nhuộm

Tác giả: Lưu Tuấn Dương

Lĩnh vực: Hóa môi trường

Nội dung tài liệu:

Luận văn này tập trung nghiên cứu tổng hợp và đặc trưng cấu trúc của vật liệu sét chống titan được cấy thêm nitơ và lưu huỳnh. Nghiên cứu này cũng khám phá ứng dụng của vật liệu này làm xúc tác trong quá trình xử lý màu từ nước thải dệt nhuộm. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về vật liệu nano TiO2, các phương pháp biến tính để tăng cường hiệu suất quang xúc tác, đặc biệt là trong vùng ánh sáng nhìn thấy. Các phương pháp thực nghiệm để tổng hợp, phân tích cấu trúc và đánh giá khả năng xử lý màu của vật liệu cũng được trình bày chi tiết.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
    • 1.1. Vật liệu nano TiO2 (Titan đioxit) và nano TiO2 biến tính
      • 1.1.1. Vật liệu TiO2 (titan đioxit)
      • 1.1.2. Vật liệu nano TiO2 biến tính
      • 1.1.2.1. Vật liệu TiO2 được biến tính bởi các kim loại
      • 1.1.2.2. Vật liệu TiO2 được biến tính bởi các nguyên tố phi kim
      • 1.1.2.3. Các vật liệu nano TiO2 được biến tính bởi hỗn hợp
      • 1.1.2.4. Vật liệu TiO₂ biến tính nitơ, lưu huỳnh
      • 1.1.3. Cơ chế của phản ứng quang xúc tác với TiO2 kích thước nanomet
      • 1.1.4. Các phương pháp điều chế TiO2 kích thước nanomet
      • 1.1.5. Các ứng dụng của TiO2 và TiO2 biến tính kích thước nanomet
    • 1.2. Giới thiệu về bentonite và bentonite chống titan cấy thêm nitơ, lưu huỳnh
      • 1.2.1. Bentonite
      • 1.2.2. Vật liệu bentonite chống titan cấy thêm nitơ, lưu huỳnh
      • 1.2.3. Ứng dụng của bentonite
      • 1.2.5. Sét chống
    • 1.3. Giới thiệu về phẩm nhuộm
      • 1.3.1. Nhóm thuốc nhuộm hoà tan trong nước
      • 1.3.2. Nhóm thuốc nhuộm không tan trong nước
      • 1.3.3. Xử lý nước thải dệt nhuộm
  • CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
    • 2.1. Hóa chất và thiết bị
      • 2.1.1. Hóa chất
      • 2.1.2. Thiết bị
    • 2.2. Thực nghiệm
      • 2.2.1. Chế tạo nano TiO2
      • 2.2.2. Chế tạo nano TiO2 pha tạp đồng thời N, S từ CS(NH2)2
    • 2.3. Xác định một số tính chất cơ bản của bentonit- Na và chế tạo bentonite chống Ti pha tạp N, S
      • 2.3.1. Xác định dung lượng trao đổi cation (CEC)
      • 2.3.2. Xác định độ trương nở
      • 2.3.3. Tổng hợp vật liệu sét chống Titan cấy thêm nitơ, lưu huỳnh
    • 2.4. Các phương pháp nghiên cứu cấu trúc vật liệu
      • 2.4.1. Phương pháp nhiễu xạ XRD
      • 2.4.2. Phương pháp phổ hấp thụ UV-Vis
      • 2.4.3. Phổ hồng ngoại (IR)
      • 2.4.4. Phương pháp hiển vi điện tử quét (SEM)
      • 2.4.5. Phương pháp hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao (HRTEM)
      • 2.4.6. Phương pháp tán xạ năng lượng tia X (EDX)
      • 2.4.7. Phương pháp đẳng nhiệt hấp phụ – giải hấp phụ N2
    • 2.5. Khảo sát khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm của vật liệu
      • 2.5.1. Chuẩn bị dung dịch
      • 2.5.2. Lập đường chuẩn xác định nồng độ phẩm nhuộm
      • 2.5.3. Đường chuẩn xác định nồng độ phẩm màu DB 71 và RR 261
      • 2.5.4. Khảo sát khả năng xử lý phẩm màu của vật liệu TiO2 và TiO2 pha tạp N, S
      • 2.5.5. Khảo sát khả năng xử lý phẩm màu của vật liệu bentonite chống Ti pha tạp N, S
      • 2.5.6. Đánh giá hiệu suất xử lý phẩm của vật liệu
    • 2.6. Thuốc nhuộm màu dùng trong thí nghiệm
    • 2.7. Nguồn sáng mô phỏng ánh sáng vùng khả kiến
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 3.1. Kết quả cấu trúc vật liệu của nano TiO2 và TiO2 pha tạp N, S
      • 3.1.1. Cấu trúc vật liệu qua phổ nhiễu xạ tia X
      • 3.1.2. Kết quả phổ UV-Vis
      • 3.1.3. Kết quả phổ tán xạ năng lượng EDX
    • 3.2. Kết quả cấu trúc vật liệu bentonite chống Ti pha tạp N, S
      • 3.2.1. Kết quả phổ nhiễu xạ XRD
      • 3.2.2. Kết quả phổ UV- Vis
      • 3.2.3. Kết quả phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)
      • 3.2.4. Xác định các nhóm chức đặc trưng bằng phổ hồng ngoại IR
      • 3.2.5. Kết quả ảnh kính hiển vi điện tử quét SEM của vật liệu
      • 3.2.6. Kết quả ảnh hiển vi điện tử truyền qua phân giải cao HRTEM
      • 3.2.7. Đường hấp phụ đẳng nhiệt N2 (BET)
      • 3.2.8. Diện tích bề mặt riêng của mẫu vật liệu Bent – TiO2 – N – S – 450
      • 3.2.9. Sự phân bố kích thước các mao quản của vật liệu Bent – TiO2 – N – S 450
    • 3.3. Kết quả khảo sát khả năng xử lý phẩm màu của TiO2 pha tạp N, S và Bentonite chống Ti pha tạp N, S
      • 3.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ nung đến hoạt tính xúc tác của vật liệu
      • 3.3.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ mol Ti : S đến hoạt tính xúc tác của vật liệu
      • 3.3.3. Ảnh hưởng của hàm lượng Bentonit (x g Bentonite : 0.033 mol Ti : 0.132 mol Thiourea) đến hoạt tính xúc tác
      • 3.3.4. Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý phẩm của vật liệu TiO2-N-S và Bent/TiO2-N-S
      • 3.3.5. Khả năng xử lý phẩm khi không chiếu sáng của vật liệu
      • 3.3.6. Ảnh hưởng của lượng vật liệu xúc tác đến khả năng xử lý phẩm màu
      • 3.3.7. Khả năng khoáng hóa chất hữu cơ của xúc tác
      • 3.3.8. Khả năng xử lý nước thải dệt nhuộm làng nghề Dương Nội- Hà Đông
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO