Xem trước tài liệu

Đang tải tài liệu...

Thông tin chi tiết tài liệu

Định dạng: PDF
Số trang: 88 trang
Dung lượng: 2 MB

Giới thiệu nội dung

Phức chất Hỗn hợp Kim loại Ni²⁺, Ln³⁺ với Phối tử 2,6-Pyridindcacbonylbis (N,N– Đietylthioure)

Tác giả: Trần Tấn Thành

Lĩnh vực: Hóa Vô cơ

Nội dung tài liệu:

Luận văn Thạc sĩ Khoa học này tập trung nghiên cứu về việc tổng hợp và đặc trưng hóa phức chất hỗn hợp kim loại, cụ thể là phức chất chứa ion Ni²⁺, Ln³⁺ kết hợp với phối tử 2,6-pyridindcacbonylbis (N,N– đietylthioure). Nghiên cứu đề cập đến tổng quan về các loại phối tử aroylthioure và phức chất dựa trên chúng, đặc biệt là các phối tử có hệ vòng phức tạp. Các phương pháp hóa lý như phổ hồng ngoại (IR), phổ cộng hưởng từ hạt nhân (¹H NMR), phổ khối lượng (ESI) và nhiễu xạ tia X đơn tinh thể được sử dụng để phân tích cấu tạo và tính chất của phối tử và các phức chất tạo thành. Luận văn cũng trình bày chi tiết về quy trình thực nghiệm, bao gồm tổng hợp các hóa chất cần thiết và các phức chất đích, cùng với kết quả thu được và thảo luận về cấu trúc, tính chất của chúng.

Mục lục chi tiết:

  • MỞ ĐẦU
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
    • 1.1. Aroylthioure và phức chất trên cơ sở aroylthioure
      • 1.1.1. Phối tử N,N-điankyl-N’-benzoylthioure (HL¹) và phức chất của HL¹
      • 1.1.2. Phối tử N’,N’,N’,N”-tetraankyl-N,N’-phenylenđicacbonylbis(thioure) (H₂L²) và phức chất của H₂L²
      • 1.1.3. N’,N’,N’,N”-tetraetyl-N,N’-pyridin-2,6-đicacbonylbis(thioure) (H₂L) và phức chất của H₂L
    • 1.2. Phức chất đa nhân hỗn hợp của Ni(II) và các nguyên tố lantanit Ln(III)
      • 1.2.1. Khả năng tạo phức của Ni(II)
      • 1.2.2. Khả năng tạo phức của các Ln(III)
      • 1.2.3. Phức chất ba nhân của lantanit và niken [Ni LnNi”]
    • 1.3. Các phương pháp hóa lý nghiên cứu phức chất
      • 1.3.1. Phương pháp phổ hồng ngoại
      • 1.3.2. Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân
      • 1.3.3. Phương pháp phổ khối lượng
      • 1.3.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể trong nghiên cứu cấu tạo phức chất
  • CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
    • 2.1. Thực nghiệm
      • 2.1.1. Tổng hợp pyridin-2,6-đicacboxyl điclorua
      • 2.1.2. Tổng hợp N,N-đietylthioure
      • 2.1.3. Tổng hợp phối tử N’,N’,N’,N”-tetraetyl-N,N’-pyridin-2,6-đicacbonylbis(thioure) (H₂L)
      • 2.1.4. Tổng hợp phức chất
        • 2.1.4.1. Tổng hợp phức chất LnNiL-122
        • 2.1.4.2. Tổng hợp phức chất LnNiL-123
    • 2.2. Các điều kiện thực nghiệm
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
    • 3.1. Nghiên cứu phối tử N’,N’,N’,N”-tetraetyl-N,N’-pyridin-2,6-đicacbonylbis(thioure) (H₂L)
    • 3.2. Nghiên cứu phức chất
      • 3.2.1. Phức chất LnNiL -122
        • 3.2.1.1. Phổ IR của LnNiL -122
        • 3.2.1.2. Phổ + ESI của LnNiL -122
        • 3.2.1.3. Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnNiL -122
      • 3.2.2. Phức chất LnNiL – 123
        • 3.2.2.1. Phổ IR của LnNiL – 123
        • 3.2.2.2. Phổ + ESI của LnNiL – 123
        • 3.2.2.3. Nhiễu xạ tia X đơn tinh thể của LnNiL – 123
    • 3.3. Nhận xét chung
      • 3.3.1. Cấu tạo phối tử
      • 3.3.2. Đặc điểm electron của kim loại và điều kiện thực nghiệm
  • KẾT LUẬN
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO
  • PHỤ LỤC